ứng dụng thực tế của các mối tương quan của các đồng tiền trong kinh doanh lựa chọn nhị phân

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Phân tích môi trường kinh doanh của công ty saigontourist

IceCy Min

Published on Jul 24, 2020

Nghiên cứu về công ty Saigontourist

  • 16 Comments
  • 44 Likes
  • Statistics
  • Notes
  1. 1. Bài tiểu luận LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng phổ biến trong đời sống người dân. Thậm chí đối với những người có thu nhập cao, nó là một nhu cầu không thể thiếu. Về phương diện kinh tế, du lịch là một ngành công nghiệp không khói, có thể giải quyết được một lượng lớn công ăn việc làm, đem laị thu nhập cho người lao động, phân phối lại thu nhập quốc dân, … về mặt xã hội, nó góp phần giao lưu văn hoá giữa các vùng, các địa phương, các quốc gia… Việt Nam là một quốc gia có nhiều tiềm năng du lịch. Ngoài những thắng cảnh thiên nhiên kỳ thú, những giá trị nhân văn độc đáo, Việt Nam còn được khách du lịch biết đến như một đất nước anh hùng qua các cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước oai hùng của dân tộc. Đây có thể coi là một trong những điểm thu hút khách quốc tế cũng như khách nội đại của du lịch Việt Nam. Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là một trong các nhà điều hành du lịch hàng đầu Việt Nam. Trong giai đoạn toàn cầu hóa, Công ty đang chịu sự tác động tích cực và tiêu cực của việc hội nhập và tự do hóa thương mại. Đứng trước tình hình đó, Công ty cần nhận thức ảnh hưởng của các nhân tố của môi trường vĩ mô và vi mô tới hoạt động kinh doanh. Kết hợp cơ sở lập luận và thực trạng của Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist em xin đưa ra một số phân tích về các yếu tố của môi trường vĩ mô, vi mô và môi trường nội bộ nhằm làm rõ sự ảnh hưởng của các yếu tố đó đến ngành dịch vụ du lịch nói chung và Công ty Saigontourist nói riêng. SVTH: Bùi Công Vương 1
  2. 2. Bài tiểu luận CHƯƠNG 1 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA SAIGONTOURIST I – Giới thiệu sơ nét về Công ty Saigontourist: Tên doanh nghiệp : Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên. Tên Tiếng Anh : Saigontourist Holding Company Tên Viết Tắt : Saigontourist Logo : Giấy Phép Thành Lập : Quyết định thành lập số 1833/QĐ-UB-KT, ngày 30/03/1999 của UBND Thành Phố Hồ Chí Minh Đăng Ký Kinh Doanh : Giấy chứng nhận số 103426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 04.06.1999 Vốn Tổng Công Ty : 3.403.835.000.000 đồng Mã số thuế : 0300625210 – 1 Trụ sở chính : 23 Lê Lợi, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam ĐT : (84.8) 3829 2291 – 3822 5874 – 3822 5887 – 3829 5000 Fax : (84.8) 3824 3239 – 3829 1026 Email : [email protected] Website : www.saigon-tourist.com Thành lập vào ngày 01/8/1975, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist (thành viên trực thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn) nhanh chóng trở thành một trong những công ty lữ hành hàng đầu và duy nhất tại Việt Nam kinh doanh hiệu quả trên cả 3 lĩnh vực du lịch quốc tế, du lịch nước ngoài và du lịch trong nước. Sự phát triển toàn diện, không ngừng đổi mới sáng tạo, hoàn thiện công nghệ quản lý, định chuẩn quy trình phong cách phục vụ cùng nguồn nhân lực dồi dào, giàu kinh nghiệm, yêu nghề là nền tảng tạo nên sức mạnh, giá trị khác biệt cho thương hiệu Lữ hành Saigontourist. SVTH: Bùi Công Vương 2
  3. 3. Bài tiểu luận Saigontourist hiện quản lý trên 100 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, vui chơi giải trí, lữ hành, vận chuyển, hội nghị hội thảo…, doanh thu hàng năm trên 10.000 tỉ đồng, lãi gộp trên 3.300 tỉ đồng, nộp ngân sách trên 1.000 tỉ đồng; đội ngũ CNVC – NLĐ trên 17.000 người. Trong quan hệ quốc tế, Saigontourist hợp tác với khoảng 300 đối tác tại nhiều quốc gia trên thế giới. Thế mạnh cốt lõi của Saigontourist tập trung trên các lĩnh vực chính: lưu trú – ẩm thực – lữ hành – các dịch vụ du lịch. Hoạt động kinh doanh chính của Saigontourist là thiết kế và thực hiện một cách tốt nhất các dịch vụ du lịch và du lịch kết hợp hội nghị cho khách hàng với kinh nghiệm tư vấn, dịch vụ chất lượng tốt, và sản phẩm đa dạng. Hiện nay, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là một trong các nhà điều hành du lịch hàng đầu trên phạm vi toàn quốc, với hệ thống quan hệ đối tác chặt chẽ với hơn 300 công ty, đại lý du lịch tại 36 quốc gia và vùng lãnh thổ như Pháp, Đức, Nhật, Nga, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Bắc Âu, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, các nước trong khu vực ASEAN.. Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là thành viên chính thức của các Hiệp hội du lịch quốc tế (PATA, ASTA, USTOA, JATA) và Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VTA), Hiệp hội Du lịch TP. Hồ Chí Minh (HTA), Câu lạc bộ du lịch MICE Việt Nam. Từ năm 1999 đến nay, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist được Tổng cục Du lịch Việt Nam và Hiệp hội Du lịch Việt Nam bình chọn đạt danh hiệu “Công ty Lữ hành Quốc tế hàng đầu tại Việt Nam”. II – Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh du lịch Saigontourist: Các nhà quản trị dù hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào đều phải xét đến các yếu tố môi trừơng xung quanh. Trong khi họ có thể thay đổi chút ít hoặc không thể thay đổi các yếu tố này, thì họ không có sự lựa chọn nào khác mà phải phản ứng, thích nghi với chúng. Họ phải xác định, ước lượng và phản ứng lại đối với các yếu tố bên ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng đến sự hoạt động của nó. Môi trường doanh nghiệp là các yếu tố, bao gồm cả bên ngoài lẫn bên trong, ảnh hưởng đến sự hoạt động, thành công hay thất bại của doanh nghiệp. SVTH: Bùi Công Vương 3
  4. 4. Bài tiểu luận 1. Môi trường vĩ mô: Là tất cả các lực lượng nằm ngoài tổ chức doanh nghiệp dulịch. Mặc dù không có liên quan trực tiếp và rõ ràng đến doanh nghiệp nhưng lại có ảnh hưởng rất mạnh mẽ. Bao gồm các yếu tố: kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, kỹ thuật – công nghệ, tự nhiên. 1. 1 Môi trường kinh tế: Là nội dung quan trọng trong phân tích môi trường vĩ mô. Sức mua (cầu du lịch) phụ thuộc và chịu sự quyết định của thu nhập và giá cả. Vì vậy các nội dung như: tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, phân phối thu nhập, cán cân thanh toán, tỷ lệ lạm phát, trượt giá, hệ thống ngân hàng, lãi suất, tiết kiệm và tiêu dùng, thuế, thu nhập, sở hữu Nhà nước và tư nhân, các thành phần kinh tế, lao động, đầu tư nước ngoài, thời vụ, lao động bán thời gian, tỷ giá, các vần đề phát sinh tiền tệ đều có ảnh hưởng tới cầu du lịch. Saigontourist đang thu hút các dòng khách trong và ngoài nước, trong đó có dòng khách quốc tế trung lưu, khách du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo (Mice) ngày càng đông. Ước tính trong 6 tháng đầu năm 2020, Công ty Dịch vụ lữ hành Saigontourist đạt doanh thu sáu tháng đầu năm 2020 đạt 5.320 tỷ đồng, tăng 17,8% so cùng kỳ. SVTH: Bùi Công Vương 4 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 1. Môi trường kinh tế 2. Môi trường chính trị – pháp luật 3. Môi trường văn hóa – xã hội 4. Môi trường kỹ thuật – công nghệ 5. Môi trường tự nhiên MÔI TRƯỜNG VI MÔ 1. Đối thủ cạnh tranh 2. Nhà cung cấp 3. Sản phẩm thay thế 4. Khách hàng MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ 1. Tài chính 2. Nhân sự 3. Uy tín, danh tiếng, thương hiệu
  5. 5. Bài tiểu luận Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp. Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố về thị trường du lịch, về nguồn khách… để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa. Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Việt Nam đang phục hồi của nền kinh tế thếgiới. Tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch Việt Nam đang phát triển mạnh, là ngành được đầu tư mũi nhọn. 1. 2 Môi trường chính trị – pháp luật: Là nội dung không thể xem nhẹ khi phân tích môi trường vĩ mô. Bao gồm: luật pháp, các chính sách và cơ chế Nhà nước đối với ngành kinh doanh. Bất cứ sự thay đổi về chính sách hay chế độ của Nhà nước đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Ngành du lịch là một trong các ngành rất nhạy cảm với các sự kiện như: ổn định chính trị, thể chế chính trị và tập trung quyền lực, quan hệ quốc tế, đường lối đối ngoại, các chính sách xã hội của Nhà nước, hệ thống luật pháp điều chỉnh, các hoạt động kinh doanh (doanh nghiệp, luật đầu tư, luật bảo vệ người tiêu dùng, luật môi trường..), văn bản quy phạm pháp luật du lịch, đường lối phát triển du lịch của trung ương và địa phương, luật bảo vệ sức khỏe, an toàn vệ sinh thực phẩm, chống tệ nạn xã hội, quan hệ quốc tế. Mỗi yếu tố trong thể chế, chính sách này hoặc là nâng cao hàng rào hoặc hạ thấp hàng rào vào thị trường du lịch và ra thị trường du lịch. 1. 3 Môi trường văn hóa – xã hội: Là cơ sở để tạo ra sản phẩm du lịch và tìm hiểu hành vi tiêu dùng của khách du lịch. Phân tích các chuẩn mực và giá trị văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo, sắc tộc, học vấn và ảnh hưởng của giao lưu văn hóa đến tiêu dùng du lịch. Môi trường văn hóa – xã hội hình thành nên thói quen tiêu dùng của các nhóm dân cư, từ đó hình thành nên thói quen cư xử của khách hàng trên thị trường. Văn hóa quy định cách thức mà doanh nghiệp có thể dùng để giao tiếp với bên ngoài. Văn hóa ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển nền văn hóa bên trong của doanh nghiệp. SVTH: Bùi Công Vương 5
  6. 6. Bài tiểu luận Lối sống con người ngày càng được nâng cao, đòi hỏi con người tích cực làm việc. Qua đó, họ cần có thời gian để thư giãn (giảm stress) bằng cách đi du lịch. Do giới trẻ ngày càng năng động, thích khám phá, thích thể hiện cá tính của mình nên sự quan tâm hàng đầu của họ là những sự phiêu lưu mạo hiểm để khám phá thế giới bên ngoài. Văn hóa tạo thành nền móng cho hoạt động du lịch phát triển bền vững. Các sản phẩm du lịch, các hoạt động của Saigontourist luôn được thực hiện trên cơ sở “vì cộng đồng”, thân thiện với môi trường thiên nhiên, phù hợp với môi trường văn hóa, kinh tế – xã hội, tạo nên mối quan hệ tích cực với cộng đồng và luôn nhận được sự ủng hộ của cộng đồng đối với hoạt động phát triển của Công ty. Hoạt động từ thiện xã hội chăm lo cộng đồng là một trong những đặc trưng của văn hóa Saigontourist. 1. 4 Môi trường kỹ thuật – công nghệ: Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) là một trong những đơn vị đi đầu về ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất kinh doanh và tiếp thị. Website Saigontourist ngày càng phát huy được thế mạnh của mình trong việc đẩy mạnh kinh doanh, giao dịch qua mạng internet, tham gia vào hệ thống đặt phòng toàn cầu Hotel Bank và các mạng bán phòng quốc tế khác để tăng lượng khách truy cập, chào bán các sản phẩm, dịch vụ của Saigontourist; cung cấp thông tin, tham gia kết nối với cityweb, traveltoVietNam.com, … Hệ thống phần mềm quản lý ngày càng hoàn thiện hơn đáp ứng với sự phát triển ngày càng cao trong kinh doanh, hỗ trợ hiệu quả trong công tác quản lý các giao dịch với khách hàng, tính toán xử lý thông tin.. Ảnh hưởng của môi trường này đến doanh nghiệp du lịch chủ yếu thông qua hệ thống cơ sở vật chất như là các phương tiện di chuyển, hệ thống âm thanh, phương thức liên lạc. Điều này giúp cho Saigontourist phát triển loại hình du lịch mạo hiểm một cách có chất lượng đảm bảo an toàn tuyệt đối cao hơn, sản phẩm dịch vụ được cải thiện hơn. 1. 5 Môi trường tự nhiên: Phân tích môi trường tự nhiên bao gồm phân tích: vị trí, địa hình, thời tiết, khí hậu, mùa vụ, động thực vật, nguồn nước, sự khan hiếm một số nguyên liệu, tăng giá năng lượng, sự gia tăng ô nhiễm môi trường. Thực tế cho thấy sự ô nhiễm không khí và môi trường xung quanh đã đến mức báo động. Với nhiều cách khác nhau doanh nghiệp nên chủ động tìm cách giữ cho môi trường xung quanh luôn sạch sẽ, đảm bảo vệ SVTH: Bùi Công Vương 6
  7. 7. Bài tiểu luận sinh an toàn cho con người trong doanh nghiệp hoạt động tích cực đem lại hiệu quả cao. Việc phân tích này không những chỉ ra những hấp dẫn của tài nguyên du lịch đối với khách mà còn làm rõ sự thuận lợi hay khó khăn về các yếu tố đầu vào đối với các doanh nghiệp du lịch. Nhìn chung các yếu tố môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến doanh nghiệp trên các mặt: – Tạo ra thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp. – Tác động đến dung lượng và cơ cấu thị trường hàng tiêu dùng. – Tác động đến việc làm và thu nhập của các tầng lớp dân cư, do đó ảnh hưởng đến sức mua và khả năng tiêu thụ hàng hóa Trong môi trường như vậy, thì chiến lược kinh doanh dịch vụ du lịch mạo hiểm của công ty “Saigontourist” hết sức thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm khai thác tốt các điều kiện và lợi thế của môi trường tự nhiên. Trên cơ sở đảm bảo sự duy trì, tái tạo, đặc biệt góp phần phát triển các yếu tố cạnh tranh của môi trường tư nhiên. 2. Môi trường vi mô: Là những lực lượng có quan hệ trực tiếp tới bản thân doanh nghiệp và các khả năng phục vụ thị trường của nó. 2. 1 Đối thủ cạnh tranh : Luôn là những người đồng hành cùng doanh nghiệp và cũng là những người đưa doanh nghiệp đến với khó khăn bất cứ lúc nào. Hoạt động du lịch vốn bị cạnh tranh khá gay gắt bởi nhiều đối thủ trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Saigontourist vẫn đạt được mức tăng trưởng cao dù rằng không phải phần lớn doanh thu là từ lĩnh vực du lịch và khách sạn. Các doanh nghiệp du lịch cạnh tranh nhau về sản phẩm du lích, chất lượng như thế nào? Chương trình tour hấp dẫn hay không? Giá cả như thế nào để có thể thu hút sự quan tâm của khách hàng? Và các chương trình khuyến mãi, hậu mãi của doanh nghiệp dành cho khách hàng hấp dẫn đến mức độ nào? Mục tiêu của Saigontourist trong quá trình cạnh tranh lành mạnh với các đối thủ thể hiện ở hai điểm: thứ nhất, phải thắng trên sân nhà; thứ hai, thương hiệu Saigontourist xuất hiện và được khẳng định tại các nước trong khu vực và thế giới trên nền tảng công nghệ Việt Nam, công nghệ Saigontourist. SVTH: Bùi Công Vương 7
  8. 8. Bài tiểu luận 2. 2 Sức ép từ phía các nhà cung cấp: Là các tổ chức, cá nhân được xã hội cho phép cung cấp các nguồn lực cầnthiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh tạo ra sản phẩm và dịch vụ dulịch. Tất cả những người tham gia vàoviệc cung cấp nguồn lực trong du lịch và ngoài du lịch (bao gồm cả các hãng nghiên cứu quảng cáo, nhà in, cơ sở giáo dục và đào tạo, tư vấn độc lập) đều được coi là nhà cung ứng của doanh nghiệp du lịch. Việc phân tích này phải chỉ ra được số lượng, chất lượng, tầm quan trọng của các nhà cung ứng (số lượng, năng lực, mạnh, yếu, mối quan hệ) với doanh nghiệp. Việc phân tích các nhà cung ứng phải thiết thực và có liên hệ chặt chẽ với từng loại doanh nghiệp du lịch Ví dụ: nhà cung ứng chính của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn nhà hàng khác với nhà cung ứng của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Nhà cung ứng chính của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành lại là các nhà kinh doanh khách sạn, nhà hàng, vận chuyển, điểm du lịch… Khi phân tích nhà cung ứng cần liệt kê các nhà cung ứng theo thứ tự quan trọng đối với sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp, trong mỗi chủng loại dịch vụ lại liệt kê cụ thể từng nhà cung ứng với các tiêu chí chất lượng dịch vụ, hàng hóa, giá cả, độ tin cậy, mối quan hệ, quyền mặc cả cao hay thấp. Ví dụ đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trước hết phải liệt kê loại hình của các nhà cung ứng nhưvận chuyển, lưu trú, giải trí, tham quan, dịch vụ công, ngân hàng, bảo hiểm, y tế,… Sau đó liệt kê phân tích từng nhà cung ứng của mỗi loại hình dịch vụ và đưavào danh sách lựa chọn của doanh nghiệpNhà cung ứng có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp, nó đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành ổn định theo kế hoạch đã đặt trước. Tuy nhiên công tác đối với nhà quả doanh nghiệp dịch vụ là phải tìm hiểu, lựa chọn nhà cung cấp xem nhà cung cấpnào đáp ứng được nhu cầu về hàng hóa dịch vụcho doanh nghiệp mình như: sốlượng, thời gian, chất lượng, giá cả. Vì thế công ty chịu sức ép lớn về nhà cung cấp. Du Lịch mạo hiểm đòi hỏi tính an toàn là chủ yếu, cho nên các dụng cụ dulịch kèm theo phải tốt, chất lượng cao. Do đó, giá cả cũng tương đối cao. Tuy chịu sức ép lớn về nhà cung cấp nhưng bởi công ty Saigontourist là côngty lữ hành dẫn đầu ở VN nên công ty có thể dễ dàng đàm phán với nhà cung cấpdụng cụ du lịch (do công ty có thể mua số lượng dụng cụ lớn SVTH: Bùi Công Vương 8
  9. 9. Bài tiểu luận Đây là lợi thế của lĩnh vực mới mà công ty mới hoạt động. Các dụng cụ cho DLMH hầu hết đều nhập từ nước ngoài bởi vì trong nước chưa có cơ sở sản xuất. Nhưng hai nhà cung cấp mà công ty chuẩn bị liên hệ đều ở trong nước. Điều này có thể làm giá của các dụng cụ này càng nâng cao (do trải qua nhiều quá trình trung gian). Vì nhà cung cấp ở trong nước nhập khẩu hàng từ nước ngoài nên khả năng đa dạng hóa sản phẩm của họ rất thấp. Yếu tố này gây khó khăn cho lĩnh vực mới của công ty. Do đó, trong dài hạn công ty nên tím kiếm, liên hệ với nhiều nhà cung cấp hơn nữa. Nhờ vào tài chính mạnh mẽ của mình công ty có thể sử dụng chiến lược hòa nhập bên trên (để giảm áp lực từ nhà cung cấp) có nghĩa nhập dụng cụ du lịch trực tiếp từ nước ngoài, không cần qua trung gian. 2. 3 Sức ép từ phía các sản phẩm thay thế: Trong tương lai sản phẩm thay thế của Saigontourist sẽ có xu hướng gia tăng. Với nhiều hình thức tổ chức cá chương trình du lịch mới do các doanh nghiệp lữ hành khác tiến hành như: các chương trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch mạo hiểm… sẽ tạo nên một sức ép rất lớn đối với sản phẩm du lịch hiện thời của công ty. Điều hành đòi hỏi công ty phải tích cực nghiên cứu, triển khai các loại sản phẩm mới của mình. Đồng thời tích cực nâng cấp, bổ sung và hoàn thiện những sản phẩm đang lưu hành trên thị trường của công ty. Chỉ có vậy mới có thể giảm thiểu được sức ép của các sản phẩm thay thế đối với đối với những sản phẩm của Saigontourist. 2. 4 Khách hàng: Là người sẽ tiêu thụ các dịch vụ của doanh nghiệp, hay nói cách khác khách hàng chính là đối tượng mua các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Đây là yếu tố quyết định dễ nhận thấy cơ hội cho doanh nghiệp du lịch. Khi phân tích khách du lịch phải làm rõ số lượng khách du lịch hiện tại? Từ đâu tới? Cơ cấu khách xếp theo các tiêu chí: động cơ và mục đích chính của chuyến đi, phương tiện vận chuyển, độ tuổi, giới tính, quốc gia, địa phương. Loại chương trình du lịch nào khách thường mua? Họ ở đâu? Mua theo hình thức nào? Mua khi nào? Đi du lịch vào thời gian nào, yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định, các lợi ích nào mà khách du lịch tìm kiếm. Khi phân tích thị trường khách du lịch các câu hỏi thường trực mà chúng ta phải trả lời: ai, bao nhiêu, cái gì, ở đâu, bao giờ, thế nào, tại sao? Chính vì vậy để đảm bảo “đầu ra” được thường xuyên thì doanh nghiệp cần chú SVTH: Bùi Công Vương 9
  10. 10. Bài tiểu luận trọng đến việc lựa chọn các mặt hàng, phương thức bán hàng, phương thức phục vụ, các hình thức thanh toán để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của “thượng đế” mà mình đang phục vụ. Nhà nghiên cứu quản trị học nổi tiếng người Mỹ Peter Drucker đã nói: “Mục tiêu duy nhất đúng của doanh nghiệp là khách hàng”. Mọi kế hoạch và hành động của Công ty Saigontourist phải tập trung phục vụ khách hàng chu đáo, đáp ứng những nhu cầu đa dạng của khách hàng với dịch vụ tốt nhất, đáng tin cậy và được thực hiện một cách trung thực nhằm giữ vững khách hàng hiện có đồng thời phát triển khách hàng tiềm năng. 3. Môi trường nội bộ: 3. 1 Thực trạng nguồn tài chính: Vốn Tổng Công Ty: 3.403.835.000.000 đồng Saigontourist luôn bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn, tài sản, quỹ đầu tư phát triển, tình hình công nợ, kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thủ tục XDCB, chế độ tiền lương và nộp ngân sách…, chấp hành tốt các chế độ kế toán, tài chánh theo quy định của Nhà nước. 3. 2 Thực trạng nguồn nhân sự: Nguồn nhân lực là tài sản vô giá của doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch. “Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) với đội ngũ lao động trên 16.000 người; với hơn 400 nhân viên chính thức, hầu hết có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, yêu nghề, tận tâm với công việc, giàu kinh nghiệm, bản lĩnh, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là công ty lữ hành duy nhất tại Việt Nam kinh doanh hiệu quả hầu hết các dịch vụ trong các lĩnh vực du lịch quốc tế, du lịch nước ngoài và du lịch trong nước. Trân trọng với từng anh chị cán bộ nhân viên cũng chính truyền thống văn hóa Saigontourist. Công ty luôn chú trọng triển khai công tác đào tạo, tái đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên trong việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thái độ tận tâm phục vụ khách hàng, phong cách làm việc chuyên nghiệp, tinh thần đồng đội, tinh thần trách nhiệm. Đồng thời, xây dựng không gian làm việc đoàn kết, thân thiện để từng cá nhân xem tập thể như mái nhà thứ hai của mình, một lòng bảo vệ và phát triển thương hiệu Lữ hành. Thông qua đó, mức thu nhập của từng cá nhân không ngừng được cải thiện. SVTH: Bùi Công Vương 10
  11. 11. Bài tiểu luận Đối với doanh nghiệp lữ hành thì lao động là một yếu tố đầu vào quan trọng trong bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào nó quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi chính con người là chủ thể tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Hàng chục năm nay, thương hiệu Saigontourist không chỉ trở nên quen thuộc với người thành phố mà còn là một trong những địa chỉ tin cậy của khách du lịch trong và ngoài nước. Ðiều gì tạo nên sự khác biệt giữa Saigontourist và các doanh nghiệp du lịch trong nước? Chính là công nghệ quản lý, gồm nguồn nhân lực và quy trình quản lý khách sạn theo tiêu chuẩn quốc tế mang dấu ấn Saigontourist. Toàn bộ các giám đốc các công ty du lịch, lữ hành, nhà hàng khách sạn đều có trình độ đại học, giữ cương vị quản lý có trình độ sau đại học và ở tuổi 40 trở lên Nhờ tích cực đào tạo và tái đào tạo nguồn nhân lực quản lý cùng với việc có hệ thống tuyển sinh vào Trường trung cấp du lịch khách sạn thuộc hệ thống, giúp Tổng công ty có trong tay nguồn nhân lực đa dạng, phục vụ nhu cầu phát triển du lịch trên địa bàn thành phố và các tỉnh.  Tóm tắt cơ cấu tổ chức : – Tổng số CB.CNVC – LĐ: gần 17.000 người ( tại TP.HCM có gần 12.000 người). – Tổng số phòng ban, đơn vị trực thuộc: 11 phòng ban, 18 đơn vị phụ thuộc, 02 đơn vị độc lập, 43 đơn vị là CTy CP – TNHH, 8 LDNN. – Tổng số Đảng viên: 1.295 ; Tổng số ĐVCĐ: 11.488 3. 3 Uy tín, danh tiếng, thương hiệu: Luôn chú trọng đầu tư nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm lữ hành, tiên phong xây dựng những sản phẩm mới và phát triển các chương trình chăm sóc khách hàng… chính là cơ sở góp phần tạo nên uy tín và sự khác biệt của Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist. Trong ngành du lịch Việt Nam, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là doanh nghiệp lữ hành luôn tiên phong với những sáng tạo đột phá, tăng trưởng bền vững, khẳng định vững chắc vị trí hàng đầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cung cách phục vụ, hiệu quả kinh doanh. Trong năm 2020, Công ty đạt tổng doanh thu chuyên doanh lữ hành hơn 1.334 tỷ đồng, với tỉ lệ lãi trên vốn đạt hơn 97%, phục vụ trên 320.000 khách quốc tế và nội địa (theo đường hàng không, đường biển, đường sông và đường bộ). SVTH: Bùi Công Vương 11
  12. 12. Bài tiểu luận Từ đầu năm 2020 đến nay, Công ty tiếp tục nhận hàng loạt giải thưởng, danh hiệu uy tín công nhận và khẳng định vị thế của Thương hiệu Lữ hành hàng đầu Việt Nam và khu vực: – Lữ hành Saigontourist – Thương hiệu Quốc gia: Với uy tín dịch vụ đa dạng có chất lượng cao gắn với các giá trị “Chất lượng-đổi mới-sáng tạo-Năng lực lãnh đạo” và năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế trong quá trình hội nhập, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist vinh dự là doanh nghiệp lữ hành duy nhất được bình chọn là Thương hiệu Quốc Gia (giai đoạn 2008-2020) của Chính Phủ Việt Nam. – Lữ hành Saigontourist – Thương hiệu hàng đầu chất lượng dịch vụ lữ hành: vinh dự được khách hàng công nhận, bình chọn: giải thưởng The Guide Awards Công ty Lữ hành tốt nhất (2001 – 2020) của Thời báo Kinh tế Việt Nam; Danh hiệu Sản phẩm dịch vụ tốt nhất (2006 – 2020) của báo Sài Gòn Tiếp Thị; Thương hiệu Việt yêu thích nhất (2006 – 2020)… Được Sở VH-TT&DL Tp. Hồ Chí Minh bình chọn và công nhận Đứng đầu Top 10 Doanh nghiệp Lữ hành quốc tế, nội địa hàng đầu tại TP.HCM; giải thưởng “Doanh nghiệp Sài Gòn tiêu biểu ” (2008 – 2020). – Lữ hành Saigontourist – Thương hiệu lữ hành hàng đầu khu vực: là doanh nghiệp lữ hành kinh doanh hiệu quả nhất trong khu vực, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist vinh dự được bình chọn giải thưởng uy tín TAA – Nhà điều hành tour du lịch quốc tế tiêu biểu nhất liên tiếp 3 năm (2009-2020) với mục tiêu tôn vinh những đơn vị hoạt động hiệu quả nhất trong ngành du lịch của 4 quốc gia Việt Nam, Campuchia, Lào, Myanmar. SVTH: Bùi Công Vương 12
  13. 13. Bài tiểu luận Chương 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA SAIGONTOURIST I – Chiến lược Marketing hỗn hợp: Nếu như trước đây, hoạt động Marketing là mới mẻ trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành thì gần đây, điều này đã thay đổi. Phần lớn các doanh nghiệp lữ hành đã sử dụng marketing hỗn hợp như một công cụ sắc bén để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Công ty Saigontourist đã sử dụng linh hoạt công dụng của marketing trong việc thu hút khách. – Chính sách về giá cả: Việc xác định giá cho sản phẩm có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Giá chính là một trong những tiêu chuẩn thường xuyên quan trọng quyết định việc mua sản phẩm của khách hàng. Khi nghiên cứu để đưa ra mức giá bán phù hợp thì công ty Saigontourist đã phải tính đến rất nhiều yếu tố khó khăn và thuận lợi do chính sách giá mang lại cho công ty. Trong quá trình định giá công ty đã tính đến các yếu tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến các quyết định giá của doanh nghiệp. Từ đó, công ty xác định giá cho doanh nghiệp mình sao cho có khả năng cạnh tranh trên thị trường du lịch hiện nay. – Chính sách sản phẩm: Do sản phẩm trong du lịch rất dễ bắt chước và sao chép. Vì vậy, việc tạo ra một sản phẩm mới với các đặc tính riêng biệt và nổi trội so với các sản phẩm khác cùng loại là rất khó khăn. Vì vậy, công ty Saigon tourist tạo ra những sản phẩm mang tính riêng biệt, có dấu ấn riêng của Saigontourist so với các doanh nghiệp lữ hành khác. Đồng thời, nâng cao chất lượng của sản phẩm mới tạo được sự tin cậy của du khách với doanh nghiệp mình, và nó là nhân tố tạo uy tín, danh tiếng và thương hiệu Saigontourist trên thị trường trogn và ngoài nước. – Chính sách quảng bá: Các sản phẩm trước khi được tung ra thị trường, Công ty đã đăng quảng cáo trên các báo, làm tờ rơi, brochure, tham gia các kỳ hội chợ du lịch, liên hoan du lịch để giới thiệu sản phẩm của mình. – Chính sách phân phối: Do tính chất của sản phẩm du lịch là vô hình, không thể lưu trữ, không thể dịch chuyển, ở xa so khách du lịch. Để khách hàng có thể đến với sản phẩm thuận tiện hơn, công ty đã xây dựng kênh phân phối trực tiếp nhằm phục vụ khách hàng được tốt hơn. Ngoài ra, công ty còn mở rộng các kênh phân phối khác trên phạm vi SVTH: Bùi Công Vương 13
  14. 14. Bài tiểu luận cả nước, để có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm du lịch thuận lợi và dễ dàng hơn. II – Chiến lược thị trường: Cùng với sự phát triển của kinh tế thì thị trường du lịch cũng ngày càng được mở rộng và có sự cạnh tranh gay gắt. Vì vậy, để duy trì và phát triển thì Công ty Saigontourist nói riêng và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nói chung cần có những chiến lược đúng đắn để tìm hiểu, khám phá và kiểm soát thị trường và cũng để phục vụ tốt hơn mọi nhu cầu của thị trường. Vì thị trường thì rất rộng lớn nên để kinh doanh đạt hiệu quả cao, công ty Saigontourist chọn cho mình thị trường mục tiêu và hướng đến thị trường mục tiêu đó. Saigontourist còn là doanh nghiệp du lịch hàng đầu trong cả nước quan tâm xúc tiến quảng bá tiếp thị với khách du lịch trong và ngoài nước. Tham gia có chọn lọc các hội chợ, hội nghị, hội thảo quốc tế. Tăng cường hợp tác các cơ quan truyền thông, các hãng hàng không, các tập đoàn, công ty du lịch nước ngoài nhằm quảng bá thương hiệu Saigontourist và các đơn vị thành viên đồng thời quan tâm giới thiệu sản phẩm mới cũng như các dịch vụ du lịch trong các dịp hè, lễ, Tết dương lịch và Tết truyền thống dân tộc. III – Chiến lược cạnh tranh: Sự thành công của công ty được thể hiện một cách rõ nét nhất thông qua vị trí mà công ty chiếm giữ được trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty Saigontourist đã thực hiện chiến lược chi phí cao nhằm nâng cao chất lượng các chương trình du lịch. Khi áp dụng chiến lược này, giá của các chương trình du lịch sẽ tương đối cao, vì vậy, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì công ty phải dựa vào uy tín và danh tiếng của mình để thu hút du khách Chiến lược trong giai đoạn sắp tới của Saigontourist sẽ phát triển thành tập đoàn kinh tế du lịch mạnh, bền vững; cung ứng chuỗi giá trị sản phẩm đa dạng, cao cấp, chất lượng cao, mang tính khác biệt; xây dựng công nghệ quản lý tiên tiến, đặc trưng Saigontourist, tiến đến phát triển nhượng quyền thương hiệu; gia tăng năng lực cạnh tranh và chi phối thị trường trong nước, thương hiệu hội nhập sâu rộng khu vực và toàn cầu; hướng đến tổng doanh thu toàn hệ thống đạt 1 tỉ USD vào năm 2020. SVTH: Bùi Công Vương 14
  15. 15. Bài tiểu luận IV – Chiến lược Thương hiệu – Hội nhập – Phát triển của Saigontourist: Năm 2020 – năm đầu tiên thực hiện chiến lược giai đoạn 2020 – 2020, Tổng Công ty sẽ tranh thủ cơ hội, vượt qua thách thức, tập trung chỉ đạo bằng chiến lược: “Thương hiệu – Hội nhập – Phát triển”, bao gồm 8 nhóm giải pháp, 8 chương trình trọng tâm và 5 biện pháp kiểm soát. Riêng trong năm 2020, Tổng Công ty tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện, thông qua 8 nhiệm vụ chính sau: – Xây dựng tích cực và tổ chức thực hiện quyết liệt kế hoạch 2020, triển khai các chương trình đã đề ra trong giai đoạn 2020 – 2020. – Nâng cao quảng bá tiếp thị và thực hiện chiến lược thương hiệu, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tình hình mới. – Đầu tư chiều sâu và đầu tư mở rộng, chú trọng các công trình tại địa bàn TP.HCM – Đào tạo nguồn nhân lực. – Tái cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm – Nâng cao thái độ phong cách phục vụ, đặc biệt chú trọng công tác chăm sóc khách hàng. – Kiểm soát tài chính và thực hiện chương trình tối ưu hóa lợi nhuận. – Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. V – Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức: 1. Điểm mạnh: Saigontourist được Tổng cục Du lịch Việt Nam đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực du lịch do những đóng góp tích cực trong sự nghiệp phát triển ngành du lịch cả nước với nhiều mô hình dịch vụ như: lưu trú, nhà hàng, lữ hành, vui chơi giải trí, thương mại, xuất nhập khẩu, cửa hàng miễn thuế, vận chuyển, xây dựng, đào tạo nghiệp vụ du lịch & khách sạn, sản xuất & chế biến thực phẩm. Trong những năm qua, Saigontourist đã đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh. Với tiềm lực vững mạnh và tầm nhìn vào tương lai của ngành du lịch Việt Nam, tiếp tục phấn đấu mở rộng thị trường và hướng Việt Nam ngang tầm với du lịch Châu Á. Bên cạnh mảng du lịch đường bộ, đường hàng không và đường sông, du lịch tàu biển luôn là thế mạnh được Saigontourist không ngừng SVTH: Bùi Công Vương 15
  16. 16. Bài tiểu luận đầu tư và mở rộng khai thác. Trong 6 tháng đầu năm 2020, Saigontourist phục vụ gần 40.000 khách tàu biển quốc tế đến Việt Nam. Với ưu thế về kinh nghiệm phục vụ những đoàn tàu biển lớn cùng sự đa dạng về tour tuyến, dịch vụ, đội ngũ nhân sự được đào tạo chuyên nghiệp; du lịch tàu biển đang là một trong những thế mạnh hàng đầu của Saigontourist. Trong 6 tháng đầu năm 2020, Saigontourist phục vụ gần 40.000 khách tàu biển (chủ yếu mang quốc tịch Anh, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha, Úc, Nhật. ) đến từ các tàu biển quốc tế lớn như Costa Classica, Costa Romantica, SuperStar Virgo, Princess Daphne, Amadea, Pacific Venus, Europa, Bremen. Sự chủ động là bí quyết lớn nhất giúp Saigontourist vượt qua khó khăn và bình ổn phát triển. Tổng công ty đã đưa ra các chiến thuật ứng phó, những biện pháp, chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm hạn chế tổn thất, vượt qua khó khăn, giữ vững tốc độ phát triển. 2. Điểm yếu: Saigontourist là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành hàng đầu của Việt Nam, là thương hiệu có uy tín trên thị trường, nên giá cả các sản phẩm du lịch tương đối cao hơn so với các doanh nghiệp lữ hành khác. Vì vậy, đối với những du khách có thu nhập trung bình, hoặc thấp thì ít lựa chọn những sản phẩm của công ty, vì giá cả không phù hợp với túi tiền của họ. 3. Cơ hội: – Sự hỗ trợ của Nhà nước, cũng như của Tổng công ty tăng cường quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam đến với bạn bè các nước với khẩu hiệu: “Việt Nam – điểm đến của thiên niên kỷ mới”, “Việt Nam – điểm đến an toàn và thân thiện”, và “Việt Nam – vẻ đẹp tiềm ẩn”. – Việt Nam đã, đang và sẽ thiết lập quan hệ ngoại giao tốt đẹp với nhiều nước, đồng thời cải thiện nhiều thủ tục, giấy tờ phức tạp như miễn Visa cho các nước: Nhật, Nga, Singapore, Malaysia, Thailand… nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hấp dẫn du khách các nước đến với Việt Nam. Là cơ hội để Saigontourist phát triển lĩnh vực của mình. – Việt Nam có nền chính trị ổn định, kinh tế đang trên đà phát triển. Việt Nam có nhiều địa điểm, thắng cảnh nổi tiếng như: Vịnh Hạ Long – một trong bảy kỳ quan thế giới, SVTH: Bùi Công Vương 16
  17. 17. Bài tiểu luận Nha Trang – một trong 30 vịnh đẹp nhất thế giới…. Cùng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho du lịch. – Việt Nam có nét văn hóa riêng mang đặc trưng của Văn hóa Phương Đông. Nhờ vẻ bình dị, hiếu khách của con người Việt Nam đã góp phần cho du khách chọn nơi đây là điểm đến du lịch. 4. Thách thức: – Sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho ngành du lịch bị ảnh hưởng do người dân thắt chặt chi tiêu hơn, các nhà đầu tư cũng ngần ngại hơn khi quyết định mở rộng thị trường. – Một số cư dân địa phương ý thức chưa cao nên gây phiền hà cho khách du lịch (phân biệt giá cả đối với khách du lịch và khách địa phương, chèo kéo khách, ăn xin, móc túi,…) Đặc biệt là tình trạng kẹt xe, lô cốt, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng không nhỏ đến Cty Saigontourist nói riêng và du lịch Việt Nam nói chung. – Sự ra đời của các Công ty ngày một lớn mạnh như Benthanhtourist, Fiditour… cũng là mối lo ngại cho Saigontourist.  Saigontourist đã từng bước tháo gỡ những khó khăn, vững vàng vượt qua khủng hoảng bằng chính những chiến lược cụ thể của họ. Bối cảnh bên ngoài có thể tạo cho doanh nghiệp cơ hội mới để tăng trưởng và phát triển. Nhưng công ty đã vượt qua những điểm yếu, theo đuổi các cơ hội phù hợp nhất với những điểm mạnh của mình, thiết lập một kế hoạch phòng thủ để ngăn ngừa điểm yếu của doanh nghiệp khỏi những ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài và tạo được sự khác biệt của họ trên thị trường. Đặc biệt, những chiến lược mang tính dài hạn luôn được công ty chú trọng thực hiện là những thành tố góp phần vào việc đối phó thành công với những khủng hoảng.Tuy không nằm ngòai vòng xoáy khó khăn, nhưng với những kinh nghiệm tích lũy được cùng những cố gắng vượt bậc, Saigontourist đã tạo được thương hiệu ngày càng lớn mạnh của mình, niềm tin yêu của khách hàng trong và ngoài nước. 5. Các chiến lược kinh doanh hình thành từ ma trận SWOT: S W O Chiến lược phát triển thị trường khách du lịch Chiến lược nâng cao chất lượng sản Chiến lược tăng cường quảng cáo. Chiến lược cải tiến sản phẩm SVTH: Bùi Công Vương 17
  18. 18. Bài tiểu luận phẩm dịch vụ để phát triển thị trường khách nội địa và quốc tế du lịch. T Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ để cạnh tranh với các đối thủ. Chiến lược duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng. Chiến lược cạnh tranh về giá. Chiến lược duy trì và phát triển nguồn nhân lực. VI – Đề xuất về định hướng chiến lược cho doanh nghiệp: – Định hướng của Saigontourist là kinh doanh đa ngành kết hợp với chuyên ngành nhằm tạo ra một sản phẩm du lịch tổng hợp và hoàn chỉnh. – Saigontourist thực hiện chiến lược kinh doanh mang tính lâu dài nhằm phát huy loại hình du lịch TP và loại hình du lịch MICE, đặc biệt tại TPHCM nhằm tạo ra sự khác biệt của thương hiệu Saigontourist. Tăng cường đầu tư trong và ngoài nước nhằm đưa Saigontourist trở thành chuỗi thương hiệu mang tầm quốc tế. – Phát triển các hoạt động xúc tiến, quảng bá, tiếp thị hình ảnh, thương hiệu, và các sản phẩm du lịch thông qua các hội chợ du lịch quốc tế và trong nước, trên hệ thống website của Saigontourist. ; đồng thời tăng cường xây dựng và cung cấp những dòng sản phẩm du lịch mới nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch quốc tế và nội địa về du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch MICE, du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch lễ hội, du lịch làng nghề, du lịch cộng đồng. qua đó góp phần tiếp tục giữ vững vị trí hàng đầu và phát triển đồng bộ 3 lĩnh vực kinh doanh chính gồm du lịch quốc tế, du lịch trong nước và du lịch nước ngoài của thương hiệu Lữ hành Saigontourist. – Tiếp tục thực hiện chiến lược kinh doanh đa dạng, phát triển hiệu quả và đồng đều trong cả ba lĩnh vực du lịch quốc tế, du lịch trong nước và du lịch nước ngoài, luôn tiên phong với những bước sáng tạo đột phá và bền vững trong kinh doanh KẾT LUẬN SVTH: Bùi Công Vương 18
  19. 19. Bài tiểu luận Ngày nay, môi trường kinh doanh của tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế nói chung và trong ngành kinh doanh du lịch nói riêng biến động không ngừng và ngày càng phức tạp. Đó là kết quả tất yếu của xu thế thị trường luôn phát triển và cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, Saigontourist không thể chủ quan với vị thế của mình là doanh nghiệp lữ hành hàng đầu Việt Nam. Vì vậy, để tiếp tục giữ vững những gì mình đang có và nâng cao vị thế cạnh tranh so với các đối thủ, Saigontourist cần tập trung vào việc tạo ra những sản phẩm đặc trưng, và chất lượng luôn là yếu tố hàng đầu. Đặt ra nhiều mục tiêu phát triển nhưng phải có chính sách và biện pháp khả thi để đạt được những mục tiêu, ngày càng mở rộng thị trường hơn nữa, và giữ vững thương hiệu uy tín hàng đầu của mình. Qua quá trình tìm hiểu, phân tích hiện trạng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đã cho tôi một sự hiểu biết sâu hơn về tình hình kinh doanh cũng như hiểu them về ngành du lịch. Từ đó, tôi nhận thấy được tầm quan trọng của việc đánh giá các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài, đề ra các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp… SVTH: Bùi Công Vương 19

LinkedIn Corporation © 2020

Share Clipboard

Public clipboards featuring this slide

Select another clipboard

Looks like you’ve clipped this slide to already.

SPSS là gì? Các chức năng chính của SPSS

SPSS là gì? Các chức năng chính của SPSS là gì? Các ứng dụng trong thực tế của SPSS như thế nào? Các câu hỏi thường gặp trong SPSS khi làm luận văn sẽ được Luận Văn 24 chuyên xử lý số liệu spss giải đáp chi tiết trong bài viết này.

SPSS là gì? Các chức năng chính của SPSS

1. SPSS là gì?

SPSS (viết tắt của Statistical Package for the Social Sciences) là một phần mềm máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê.

Phần mềm spss là gì?

SPSS là phần mềm thống kê được sử dụng phổ biến cho các nghiên cứu điều tra xã hội học và kinh tế lượng. SPSS có giao diện thân thiện với người dùng, dễ sử dụng bởi sử dụng chủ yếu các thao tác click chuột dựa trên các các công cụ (tool) mà rất ít dùng lệnh (khác với R hay Stata). SPSS rất mạnh cho các phân tích như kiểm định phi tham số (Chi-square, Phi, lamda….), thống kê mô tả, kiểm định sự tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính đơn và bội, kiểm định trung bình (T-test), kiểm định sự khác nhau giữa các biến phân loại (định danh) bằng phân tích phương sai (ANOVA), vẽ bản đồ nhận thức (dùng trong marketing) hay sử dụng biến giá (hồi quy với biến phân loại), hồi quy nhị thức (logistic), v.v…

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Quan hệ giữa SPSS AMOS và AMOS

Hai phần mềm SPSS và AMOS đều là phần mềm thống kê của hãng IBM.

SPSS: Chuyên về phân tích tần số, anova, thống kê mô tả, tương quan, hồi quy, kiểm định có tham số, kiểm định phi tham số các loại. Hệ điều hành hỗ trợ Windows, Mac OS. Đây là một chương trình sử dụng rộng rãi để phân tích thống kê trong khoa học xã hội. Nó cũng được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu thị trường, các nhà nghiên cứu y tế, công ty khảo sát, chính phủ, các nhà nghiên cứu giáo dục, các tổ chức tiếp thị, kĩ sư khai thác dữ liệu…Các thống kê căn bản trong phần mềm SPSS:

+Thống kê mô tả: Lập bảng chéo, tần số, Descriptives, khám phá, mô tả, tỷ lệ
+Thống kê đơn biến: Trung bình, T -test, ANOVA, tương quan (hai biến, từng phần partial, khoảng cách), kiểm tra phi tham số
+Dự đoán kết quả: hồi quy tuyến tính
+Dự đoán phân nhóm nhóm: phân tích nhân tố, phân tích cluster (Hai bước, K -means, phân cấp), biệt số.

SPSS AMOS: Là công cụ để dễ dàng thực hiện biểu các mô hình cấu trúc (SEM) để xây dựng các mô hình với độ chính xác hơn các kỹ thuật thống kê đa biến tiêu chuẩn. Điều này không thể làm được nếu chỉ sử dụng phần mềm SPSS trong trường hợp mô hình có nhiều biến phụ thuộc và trung gian. Với SPSS Amos, bạn có thể xác định, ước lượng, đánh giá, và trình bày mô hình của bạn trong một giao diện trực quan cho thấy mối quan hệ giữa các biến số giả thuyết . SPSS Amos cũng cung cấp một phương pháp phi đồ họa để xác định mô hình . SPSS Amos là công cụ hoàn hảo cho nhiều mục đích, ngoài ra còn cho phép sử dụng lập trình VB# hoặc C# để thiết kế mô hình. Hệ điều hành hỗ trợ Windows. Định dạng dữ liệu cho Amos thường dùng định dạng file input của SPSS. Phân tích CFA, kiểm định SEM, phân tích bootstrap, phân tích đa nhóm, phân tích tác động của biến điều tiết, biến trung gian được thực hiện với phần mềm AMOS này.

Nếu muốn đánh giá tổng thể một mô hình gồm nhiều ước lượng hồi quy, tương quan… AMOS là lựa chọn số một. Tuy nhiên nếu mô hình đơn giản, chỉ có một biến phụ thuộc, không có biến trung gian thì dùng SPSS là đủ để đánh giá.
Trong việc làm luận văn, nếu bạn chỉ sử dụng SPSS thì không cần cài AMOS làm gì. Tuy nhiên, nếu bạn định sử dụng AMOS để chạy mô hình thì bắc buộc phải cài thêm phần mềm SPSS để thực hiện các kiểm định cronbach’s alpha, EFA trước khi có thể chạy CFA và SEM với AMOS.

>>>Xem thêm bài viết có nội dung liên quan:

2. Nội dung chủ yếu của SPSS

Nội dung của SPSS rất phong phú và đa dạng bao gồm từ việc thiết kế các bảng biểu và sơ đồ thống kê, tính toán các đặc trưng mẫu trong thống kê mô tả, đến một hệ thống đầy đủ các phương pháp thống kê phân tích như:
So sánh các mẫu bằng nhiều tiêu chuẩn tham số và phi tham số (Nonparametric Test), các mô hình phân tích phương sai theo dạng tuyến tính tổng quát (General Linear Models), các mô hình hồi quy đơn biến và nhiều biến, các hồi quy phi tuyến tính (Nonlinear), các hồi quy Logistic;
Phân tích theo nhóm (Cluster Analysis);
Phân tích tách biệt (Discriminatory Analysis);
Và nhiều chuyên sâu khác (Advanced Statistics).

3. Cấu trúc, tổ chức dữ liệu trong SPSS

SPSS tổ chức các file dưới dạng định dạng riêng (có thể trao đổi – nhập và xuất sang các định dạng khác) và gồm các cấu trúc file như sau:
File dữ liệu: *.sav hoặc *.sys;
File Syntax: *.sps;
File kết quả: *.spv;
File Script: *.wwd hoặc *.sbs.
Các định dạng dữ liệu khác mà SPSS có thể đọc:
Bảng tính – Excel (*.xls, *.xlsx), Lotus (*.w*);
Database – dbase (*.dbf);
ASCII text (*.txt, *.dat);
Complex database – Oracle, Access;
Các tập tin từ các phần mềm thống kê khác (Stata, SAS).

4. Các chức năng chính của SPSS

Quy trình làm việc của một dự án điển hình mà SPSS có thể thực hiện bao gồm những nội dung sau đây:
Mở các files dữ liệu – Theo định dạng file của SPSS hoặc bất kỳ định dạng nào;
Xử lý dữ liệu – Như tính tổng và trung bình các cột hoặc các hàng dữ liệu;
Tạo biểu đồ và bảng- Gồm có đếm các phổ biến hay các thống kê tổng hợp (nhóm) thông qua các trường hợp;
Chạy các thống kê suy diễn như ANOVA, hồi quy và phân tích hệ số;
Lưu dữ liệu và đầu ra theo nhiều định dạng file.
Bây giờ chúng ta sẽ có một cái nhìn sâu hơn về mỗi tính năng này.

Ảnh 1 – Mở file dữ liệu

Mở các file dữ liệu
SPSS có định dạng tập tin dữ liệu riêng của nó. Các định dạng tập tin khác, nó có thể mở bao gồm MS Excel, các tập tin văn bản đơn giản trong ASCII, UTF-8 hoặc bất kỳ mã hóa khác (kết quả truy vấn từ) cơ sở dữ liệu quan hệ như MS SQL Server, MySQL, và Oracle, Stata và SAS.
Chỉnh sửa dữ liệu
Trong nghiên cứu thực tế, dữ liệu thô thường cần một số chỉnh sửa trước khi chúng có thể được phân tích đúng. Các ví dụ điển hình là tạo ra trung bình hoặc tổng như là các biến mới, tái cấu trúc dữ liệu hoặc xóa và loại bỏ các quan sát không không mong muốn. SPSS thực hiện các nhiệm vụ với hiệu quả đáng kinh ngạc.
Để thu được những cái đã thực hiện nhanh chóng, SPSS chứa nhiều hàm số học, các hàm chuỗi, hàm ngày tháng và các thói quen có ích khác.
Các bảng và biểu đồ
Tất cả các bảng và các biểu đồ cơ bản có thể được tạo ra dễ dàng và nhanh chóng trong các ví dụ SPSS. Các ví dụ điển hình được thể hiện dưới Data Analysis. Một điểm yếu thực sự của SPSS là các biểu đồ của nó có xu hướng xấu xí và thường có một sự bố trí vụng về. Một cách tuyệt vời để khắc phục vấn đề này là phát triển và áp dụng các mẫu biểu đồ SPSS. Tuy nhiên, làm như vậy đòi hỏi bạn phải mất một số tiền.

Ảnh 2 – Các bảng và biểu đồ

Thống kê và suy diễn

Ảnh 3 – Thống kê suy diễn

Lưu dữ liệu và Output
Dữ liệu SPSS có thể được lưu lại dưới dạng một loạt các định dạng tập tin, bao gồm cả MS Excel, văn bản đơn giản, Stata và SAS. Các tùy chọn cho output thậm chí còn phức tạp hơn: các biểu đồ thường được sao chép-dán như hình ảnh trong định dạng .png. Đối với các bảng, định dạng văn bản phong phú thường được sử dụng bởi vì nó vẫn giữ được bố cục, phông chữ và đường viền của bảng. Hơn nữa, các mục output có thể được export trong PDF, HTML, MS Word, hoặc các định dạng file phổ biến khác.

5. Một số ứng dụng chính của SPSS trong thực tế

Những nội dung nói trên, SPSS có thể là đủ để giúp các nhà khoa học thực hiện việc xử lý số liệu nghiên cứu nói chung và trong nghiên cứu các mảng chuyên ngành khác nhau của mình, chẳng hạn:
Ứng dụng SPSS trong nghiên cứu tâm lý học: tâm lý tội phạm, tâm lý học sinh-sinh viên…;
Ứng dụng SPSS trong nghiên cứu xã hội học: ý kiến của người dân trong việc xây dựng lại khu chung cư, thống kê y tế…;
Ứng dụng SPSS trong nghiên cứu thị trường: nghiên cứu và định hướng phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường; sự hài lòng của khách hàng…;
Ứng dụng SPSS nghiên cứu đa dạng sinh học, trong phát triển nông lâm nghiệp…
Với SPSS, bạn có thể phân tích được thực trạng, tìm ra nhân tố ảnh hưởng, dự đoán được xu hướng xảy ra tiếp theo, giúp bạn đưa ra các quyết định một cách chính xác, giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng và cải thiện kết quả tốt hơn
SPSS cùng với AMOS còn cho phép các nhà nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng bậc cao như phân tích bằng phương trình cấu trúc (SEM) cho phép đo lường và kiểm định nhiều mô hình lý thuyết.
Hiện nay phần mềm SPSS đang được sử dụng rộng rãi trong thống kê phân tích số liệu. Đặc biệt trong các trường đại học, việc sử dụng SPSS làm công cụ nghiên cứu đang hết sức phổ biến.
SPSS là một bộ chương trình rất dễ sử dụng nên thu hút được nhiều người sử dụng. SPSS cung cấp một giao diện giữa người và máy cho phép sử dụng các Menu thả xuống để chọn các lệnh thực hiện. Khi thực hiện một phân tích chỉ đơn giản chọn thủ tục cần thiết và chọn các biến phân tích rồi bấm OK là có kết quả ngay trên màn hình để xem xét.

Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ giá làm báo cáo thực tập, dịch vụ viết assignment , viết luận văn cao học kinh tế giá rẻ hcm , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

6. Các câu hỏi thường gặp về SPSS trong bảo nghiên cứu và bảo vệ luận văn

Câu 1: Phân tích cronbach’s alpha trước khi EFA hay phân tích EFA trước?
Điều này phù thuộc vào mục đích nghiên cứu, không có trường hợp nào là sai.
Mục đích phân tích EFA có 2 mục đích:
Thứ nhất, khi bạn có quá nhiều biến quan sát và muốn sắp xếp chúng thành các nhóm khác nhau. (Ví dụ như đánh giá đặc điểm liên quan đến cơ thể chẳng hạn, qua EFA sẽ sắp xếp thành bộ phận chân, tay, đầu thân mình v.v)
Thứ hai, dùng để phát hiện những nhóm mới lạ. (Chẳng hạn, mô hình chúng ta đã được xây dựng dựa trên nhiều nghiên cứu khác nhau, và cũng nhiều biến, mặc dù đã xác định đc rõ bộ phận phân biệt với nhau, nhưng thông qua EFA ta có cách nhóm khác, chẳng hạn cơ thể bây giờ thành phần bên trong và bên ngoài, bên trên, giữa, bên dưới)
Còn Cronbach’s alpha dùng để kiểm tra các biến trong cùng một thang đo có đủ độ tin cậy để tạo thành một biến tổng đại diện dùng để phân tích hay không (cụ thể các bạn có thể xem phía dưới, phần câu hỏi về cronbach’s alpha)
Vì vậy, bạn chỉ cần dùng Cronbach’s alpha để kiểm tra độ tin cậy thang đo chứ không nhất thiết phải dùng EFA nếu thang đo của bạn dựa trên mô hình của những người đi trước và không thay đổi nhiều.
Ngoài ra, sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).

Câu 2: Vì sao phải chú ý đến việc thiết kế thang đo và kiểm định thang đo?
Các khái niệm (biến tiềm ẩn) trong mô hình nghiên cứu cần được đo lường để nghiên cứu mối liên hệ hay ảnh hưởng tác động. Các khái niệm này thường trừu tượng nên cần được chi tiết hóa thành các mục cụ thể (item – biến quan sát) gọi là thiết kế thang đo (nếu người nghiên cứu dùng những khái niệm để hỏi người được nghiên cứu mà người được nghiên cứu hiểu khái niệm khác đi so với cách hiểu của người nghiên cứu thì không thể thu thập được dữ liệu chính xác và đáng tin cậy)

Câu 3: Vì sao đã phân tích Cronbach’s Alpha lại phải phân tích thêm EFA?
Bạn cần phân tích EFA trong những trường hợp sau:
Thứ nhất, vì cấu trúc thang đo trong tình huống của người nghiên cứu là khác với các nghiên cứu trước do có một số thang đo đã được hiệu chỉnh các biến quan sát và được kết hợp của các thang đo khác nhau hoặc người nghiên cứu muốn kiểm nghiệm lại thang đo
Thứ hai, một thang đo có độ tin cậy cao chưa hẳn là đã không đa hướng (dimensional), Cronbach’s Alpha chỉ cho biết nó có cùng một khái niệm hay không.

Câu 4: Nếu hệ số alpha loại bỏ lớn hơn alpha tổng thì có bắt buộc phải bỏ đi?
Nếu thang đo đã có hệ số alpha > 0.7, đây đã là một hệ số tốt. Do đó, việc bỏ biến nhằm mục đích tăng hệ số alpha mà không có lý do là một việc làm máy móc. Nếu biến đó nhà nghiên cứu cho rằng cần phải loại bỏ đi do thống kê mô tả cho thấy sự phân bố không theo quy luật chuẩn, thì mới đc bỏ đi. Tuy nhiên bỏ ở đây không có nghĩa là loại ra hẳn mô hình mà phải có sự xem xét liệu nó có cùng với các biến loại bỏ khác tạo nên một thang đo ý nghĩa.

Câu 5: Trong phân tích cronbach’s alpha vì sao phải xét đến hệ số tương quan biến tổng.
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại. Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa biến-tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).

Câu 6: Ý nghĩa của phân tích nhân tố là gì?
Phân tích nhân tố được sử dụng để rút gọn và tóm tắt dữ liệu.Trong nghiên cứu Marketing, có thể có rất nhiều biến để nghiên cứu, hầu hết chúng có tương quan với nhau và thường được rút gọn để có thể dễ dàng quản lý. Mối quan hệ giữa những bộ khác nhau của nhiều biến được xác định và đại diện bởi một vài nhân tố (hay nói cách khác một nhân tố đại diện cho một số biến)
Dùng để đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. EFA giúp sắp xếp các biến thành nhiều tập khác nhau (các biến thuộc cùng 1 tập là giá trị hội tụ, việc chia các tập khác nhau là giá trị phân biệt).
– Hội tụ: Các biến quan sát cùng tải mạnh (hệ số tải Factor Loading) cho 1 nhân tố sẽ gom về 1 nhân tố đó.
– Phân biệt: Mỗi nhân tố sẽ có xu hướng tải khác nhau. Nhóm biến quan sát tải cho nhân tố thứ nhất tách biệt với nhóm biến quan sát tải cho nhân tố thứ hai dẫn đến sự phân nhóm nhân tố thành từng cột trong ma trận xoay.

Câu 7: Hệ số tương quan biến tổng là gì?
Là hệ số cho biết mức độ liên kết giữa một biến quan sát trong nhân tố với các biến còn lại.

Câu 8: Ý nghĩa của Cronbach’s Alpha
Đánh giá tính nhất quán các các biến đơn lẻ về việc đại diện cho cùng một khái niệm. Hay nói cách khác, là đánh giá mức độ tin cậy của việc thiết lập một biến tổng hợp trên cơ sở nhiều biến đơn.
Đồng thời loại bỏ đi những biến rác, những biến không cùng một khái niệm để phân tích EFA tốt hơn.
Mô hình Cronbach’s Alpha nằm trong nhóm phương pháp đáng giá tương quan trong (hay còn gọi là đánh giá độ tin cậy bên trong). Tư tưởng chung của phương pháp này là tìm kiếm sự vô lý nếu có trong các câu trả lời,
Mỗi nhân tố gồm các biến quan sát biểu hiện cho 1 thang đo nhất định cho nhân tố đó. Các biến quan sát có thể hiện được ý nghĩa của nhân tố hay không chính là độ tin cậy thang đo.
Câu hỏi quan sát kém, không có căn cứ, số lượng quá ít sẽ thường không tạo được sự tin cậy cho thang đo nhân tố đó. Ngược lại, câu hỏi quan sát dựa trên các cơ sở lý luận cụ thể, lấy từ các nghiên cứu đã được kiểm duyệt, số lượng vừa đủ sẽ phản ánh được gần đúng ý nghĩa của nhân tố. Từ đó mà độ tin cậy của thang đo tăng lên

Câu 9: Ý nghĩa của KMO là gì?
Xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố, từ 0.5-1. KMO lớn có nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp.

Câu 10: Khi nào cần xử lý đa biến, nếu không xử lý có được không?
Phân tích đa biến có ứng dụng hay được dùng nhất là khống chế nhiễu và dự đoán biến phụ thuộc dựa trên các biến độc lập. Vậy nên dùng phân tích đa biến khi nghiên cứu có hai nhu cầu trên. Phân tích đa biến hay không phụ thuộc vào nhà nghiên cứu, câu hỏi/ mục tiêu nghiên cứu, bản chất mối liên quan giữa các biến trong NC và bản chất bộ số liệu.

Câu 11: Ý nghĩa của hệ số tải là gì?
Là những hệ số tương quan đơn giữa các biến quan sát với nhân tố. Nếu hệ số tải càng lớn chứng tỏ biến quan sát có mối quan hệ càng chặt chẽ với nhân tố.

Câu 12: Khi thu thập số liệu, thông tin bị mất đến mức độ nào thì nên bỏ phiếu đó đi?
Không có qui định nào về việc mất bao nhiêu thì bỏ phiếu đó đi, các câu hỏi có tầm quan trọng khác nhau và phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu cũng như các phân tích trong báo cáo. Việc mất số liệu còn do nhiều nguyên nhân ví dụ: không trả lời, câu hỏi nhạy cảm, …

Câu 13: Khi quan sát để tránh sai số thì những điểm thường phải lưu ý là gì? Làm thế nào để tránh sai số khi quan sát?
Khi quan sát có thể vi phạm về vấn đề bí mật riêng tư, sai số điều tra viên vì họ chỉ muốn quan sát những gì họ cần. Sự có mặt của quan sát viên có thể làm tác động đến đối tượng và làm cho họ thực hành khác đi so với bình thường. Để tránh sai số thường cần có hướng dẫn chi tiết quan sát.

Câu 14: Hệ số Tolerance là gì?
Là hệ số độ chấp nhận của biến thường dùng được sử dụng để đo lường hiện tượng cộng tuyến. Nếu độ chấp nhận của một biến nhỏ, thì nó gần như là một kết hợp tuyến tính của các biến độc lập khác.

Câu 15: Vì sao lấy Beta (hệ số hồi quy chuẩn hóa) để kết luận?
Hệ số beta phản ảnh được thứ tự mức độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc.
Đặc biệt khi các biến độc lập có tương quan với nhau (qua bảng Pearson) thì ảnh hưởng của mỗi biến đến biến độc lập rất khó đánh giá. Tức ảnh hưởng đó bây giờ còn phụ thuộc vào các biến độc lập khác trong phương trình chứ không thể tách riêng để đọc hệ số hồi quy riêng từng phần như hồi quy đơn.
Dùng hệ số beta khi tất cả các biến độc lập có cùng thang đo lường.
Mặc dù hệ số beta cũng thay đổi khi đưa các biến độc lập khác vào phương trình nhưng nó phản ánh tốt hơn B. (các giải quyết là dùng hệ số tương quan từng phần và tương quan riêng).

Câu 16: Hệ số VIF là gì?
Là hệ số phóng đại phương sai, có liên hệ gần với độ chấp nhận. Thực tế là nghịch đảo của hệ số chấp nhận. Khi VIF vượt quá 10 là dấu hiệu của Đa cộng tuyến.

Câu 17: Hệ số F trong hồi quy có ý nghĩa gì?
Trước hết, kiểm định F kiểm chứng mức độ phù hợp của mô hình hồi quy với tổng thể bởi vì nghiên cứu mục đích chính là để đánh giá tổng thể các phần tử chứ không phải là mẫu phần tử
Nếu sig của F 5 / 5 ( 10 votes )

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Đầu tư tiền vào đâu
Trả lời

;-) :| :x :twisted: :smile: :shock: :sad: :roll: :razz: :oops: :o :mrgreen: :lol: :idea: :grin: :evil: :cry: :cool: :arrow: :???: :?: :!: