Phân tích MTS – Tóm tắt

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần MTS…

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần MTS, tôi đã nhận thức được một vấn đề cấp thiết và nhức nhối mà hiện nay trong doanh nghiệp đó là làm thế nào để sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh một cách hợp lý, tiết kiệm tối đa chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, từ đó tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Vì vậy, tôi đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài “Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần MTS” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình, với mục đích nhận thức một cách toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của công ty, qua đó đưa ra những giải pháp để khắc phục những khó khăn mà công ty đang gặp phải.

Tôi hy vọng với những giải pháp mà tôi nêu ra có thể giúp công ty quản lý tốt hơn chi phí kinh doanh, sử dụng tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao lợi nhuận cho công ty.

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường Đại Học Thương Mại, nhờ sự giảng dạy chỉ bảo của các thầy cô giáo, tôi đã trang bị được những kiến thức cơ bản nhất về chuyên ngành kế toán tài chính. Kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần MTS, tôi đã có cơ hội vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn của công việc. Do thực tế phong phú, sự đa dạng trong kinh doanh cũng như thời gian thực tập và nhận thức còn nhiều hạn chế nên trong quá trình thực hiện đề tài chuyên đề không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng toàn thể anh chị phòng kế toán Công ty Cổ phần MTS để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo của cô giáo Trâm Anh và sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, cùng toàn thể anh chị phòng kế toán Công ty Cổ phần MTS đã giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng thời kính chúc các anh chị trong Công ty Cổ Phần MTS công tác tốt.

MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiếtcủa đề tài 1
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong khi phân tích chi phí kinh doanh 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của phân tích chi phí kinh doanh 3
4. Phương pháp thực hiện 3
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 chương: 7
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH 8
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh 8
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 8
1.1.2. Phân loại chi phí 9
1.1.3. Mục đích của phân tích chi phí kinh doanh 12
1.1.4. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh 13
1.1.5. Các chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh 13
1.2. Nội dung phân tích chi phí kinh doanh 16
1.2.1. Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối quan hệ với doanh thu 16
1.2.2. Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động 18
1.2.3. Phân tích chi tiết chi phí 19
1.2.4. Phân tích chi phí tiền lương. 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MTS 22
2.1. Tổng quan về công ty và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần MTS 22
2.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu MTS 22
2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần MTS 24
2.2.1. Kết quả điều tra 26
2.2.2. Kết quả phỏng vấn 28
2.3. Kết quả phân tích thực trạng chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần MTS 29
2.3.1. Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu 29
2.3.2. Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động 31
2.3.3. Phân tích chi phí tiền lương 37
2.3.4. Phân tích chi phí tài chính 39
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ KINH DOANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MTS 40
3.1. Các kết luận và phát hiện qua phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần MTS 40
3.1.1. Những thành tựu 40
3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân 41
3.2 Những giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí tại Công ty cổ phần MTS. 42
3.2.1 Các giải pháp 42
3.2.2 Kiến nghị 47
3.3. Điều kiện thực hiện 47
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 23
Sơ đồ 2.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 24

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả điều tra khảo sát thực trạng chi phí tại công ty 26
Bảng 2.2: Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh 29
Bảng 2.3: Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động 31
Bảng 2.4: Phân tích chi tiết chi phí bán hàng 33
Bảng 2.5: Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 35
Bảng 2.6: Phân tích chi phí tiền lương 37
Bảng 2.7: Phân tích tình hình chi phí trả lãi vay 39

1 .Bảng cân đối kế toán năm 2020;2020 của Công ty cổ phần MTS
2. Báo cáo kết quản kinh doanh năm 2020;2020 của Công ty cổ phần MTS.
3. Bảng thanh toán lương tháng 1 năm 2020 của Công ty cổ phần MTS
4. Phiếu điều tra
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HĐKD Hoạt động kinh doanh
CPKD Chi phí kinh doanh
QLDN Quản lý doanh nghiệp
TSCP Tỷ suất chi phí
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
KPCĐ Kinh phí công đoàn
TSCĐ Tài sản cố định
CP Chi phí PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiếtcủa đề tài
 Xét về góc độ lý thuyết
Trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, nếu các doanh nghiệp không tự hoàn thiện và phát triển thì sẽ tụt hậu so với các doanh nghiệp khác trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài. Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, thị phần của từng doanh nghiệp sẽ được phủ kín, các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh để giành thị phần. Để có chỗ đứng trên thị trường, các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp, phải phân tích, đánh giá để làm sao giảm được chi phí xuống mức thấp nhất có thể để hạ giá thành sản phẩm, khi đó sẽ làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng khả năng tiêu thụ, làm tăng lợi nhuận. Chi phí kinh doanh là yếu tố làm giảm doanh thu từ đó làn giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là làm thế nào để quá trình kinh diễn ra với mức chi phí là thấp nhất.

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Chi phí kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng tronh doanh nghiệp.Chi phí kinh doanh là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Khi tiến hành mở rộng hoạt động kinh doanh thì việc chi phí kinh doanh cũng tăng lên là việc cần thiết. Nhưng nếu chi phí doanh nghiệp tăng lên mà doanh thu không tăng hoặc tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn tỷ lệ tăng của chi phí kinh doanh thì chứng tỏ doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả trên cơ sở chi phí đó. Do đó doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh một cách hợp lý.
Phân tích hoạt động kinh doanh nói chung hiện nay càng trở thành nhu cầu của doanh nghiệp nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Có thể nói hầu hết những quyết định trong kinh doanh, đầu tư và tài chính có hiệu quả đều xuất phát từ các phân tích khoa học và khách quan vì vậy hoạt động phân tích kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiệm vụ chính của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu đã được xây dựng, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh. Từ các số liệu phân tích sẽ đưa ra các đề xuất, giải pháp cụ thể, chi tiết phù hợp với thực tế của doanh nghiệp để có thể khai thác tiềm năng và khắc phục những yếu kém. Bên cạnh đó dựa vào kết quả phân tích còn có thể hoạch định phương án kinh doanh và dự báo kinh doanh.
 Xét về góc độ thực tế: Trong quá trình kinh tế hội nhập và phát triển, các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều lựa chọn phát triển không chỉ theo chiều rộng mà còn phát triển theo chiều sâu. Để tồn tại và phát thì các doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh hợp lý và hiệu quả. Công Ty cổ phần MTS là một công ty có quy mô nhỏ và vừa cũng không nằm ngoài quy luật tồn tại và phát triển của nền kinh tế, công ty cũng xác định được là muốn đứng vững trên thị trường thì cần phải kinh doanh có hiệu quả. Một yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh nghiệp là chi phí kinh doanh, vì vậy khi tiến hành phân tích kinh tế doanh nghiệp, ta không thể không phân tích chi phí kinh doanh. Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu tài chính quan trọng, vừa phản ánh quy mô kinh doanh, vừa phản ánh chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tầm quan trọng của phân tích chi phí kinh doanh trong hoạt động kinh doanh nghiệp được thể hiện qua phiếu điều tra trắc nghiệm mà tôi đã tiến hành điều tra trong quá trình thực tập tại công ty. Trong 5 phiếu phát ra thì cả 5 phiếu đều cho rằng chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và 3/5 phiếu cho rằng thực trạng quản lý chi phí kinh doanh tại công ty Cổ phần MTS là chưa tốt, chưa có hiệu quả cao. Từ đó cho thấy, việc Công Ty cần tiến hành thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh, tập trung vào giải pháp thực hiện tiết kiệm chi phí đi đôi với hiệu quả và tiến hành quản lý chi phí gắn với xây dựng kế hoạch, định mức chi phí nhằm mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường trong và ngoài nước.
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tổng hợp, thông qua việc phân tích một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và sổ kế toán chi tiết của công ty trong những năm gần đây. Em nhận thấy việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của công ty chưa hiệu quả, đã làm cho lợi nhuận kinh doanh bị giảm. Vì vậy, em đã chọn đề tài
“Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần MTS” để thấy được tầm quan trọng của việc phân tích, quản lý và sử dụng chi phí. Đồng thời mạnh dạn đưa ra một số đề xuất với công ty giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong khi phân tích chi phí kinh doanh
Phân tích tình hình chi phí kinh doanh nhằm mục đích nhân thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy được sự tác động và ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh. Qua phân tích có thể thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không, có phù hợp với nhu cầu kinh doanh, với những nguyên tắc quản lý kinh tế-tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không ?
Chính vì vậy ta cần xác định được các mục tiêu cụ thể sau:
– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh.
– Qua việc khảo sát và nghiên cứu đề tài giúp đánh giá được thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng chi phí tại công ty nhằm thấy được những thành tựu mà công ty đã đạt được, những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý chi phí kinh doanh tại công ty.
– Từ những thực trạng trên đề xuất những giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của phân tích chi phí kinh doanh
– Đối tượng nghiên cứu: chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần MTS.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian:Công ty cổ phần MTS.
Số 17 đường Tựu Liệt, Xã Tam Hiệp, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
+ Thời gian nghiên cứu: số liệu, tài liệu năm 2020, 2020.
4. Phương pháp thực hiện
– Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trong đó có phân tích hoạt động kinh tế. Nếu các số liệu thu thập được chính xác, đầy đủ thì nó sẽ là căn cứ chắc chắn để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp chính xác. Ngược lại, nó sẽ dẫn đến kết quả phân tích không chính xác và đưa đến những kết luận không đúng về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi tiến hành thu thập dữ liệu cho khóa luận em đã sử dụng các phương pháp sau đây:
+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
Phương pháp điều tra: là phương pháp thu thập dữ liệu trên phạm vi rộng. Nhằm nhận thức rõ được thực trạng vấn đề nghiên cứu tại Công ty Cổ phần MTS, tôi đã tiến hành xây dựng phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi liên quan đến thực trạng công tác phân tích chi phí kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh.
Bao gồm các bước:
Bước 1: Xác định đối tượng điều tra: là giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên của công ty
Bước 2: Thiết kế mẫu điều tra: Có thể theo hướng câu hỏi trắc nghiệm hay sao cho nhà quản trị, nhân viên công ty có thể dễ dàng trả lời, thuận tiện và không mất nhiều thời gian của đối tượng phỏng vấn.
Bước 3: Phát phiếu điều tra: Sau khi thiết kế được phiếu điều tra, tiến hành phát 5 phiếu điều tra. Việc phát phiếu điều tra đảm bảo tính khách quan, ngẫu nhiên. Sau đó thu phiếu lại và phân loại phiếu.
Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp thu thập thông tin rất hiệu quả và thông dụng, các câu hỏi được sử dụng trong phương pháp phỏng vấn là những câu hỏi mở, từ đó ta có thể thu thập được những quan điểm, nhận định của đối tượng được phỏng vấn về vấn đề nghiên cứu.
Quá trình được thực hiện bởi các bước như sau:
Bước 1: Xác định đối tượng phỏng vấn là giám đốc và kế toán trưởng của công ty.
Bước 2: Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn liên quan đến tình hình chi phí kinh doanh và tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty. Tránh những câu hỏi vòng vo không đúng trọng tâm làm giảm chất lượng nội dung cuộc phỏng vấn.
Bước 3: Lựa chọn hình thức phỏng vấn và thời gian phỏng vấn cho phù hợp, tránh gây phiền phức.
Bước 4: Tiến hành tổ chức phỏng vấn và tổng hợp đưa ra nhận xét.
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đây là phương pháp sử dụng các nguồn tài liệu có sẵn để tiến hành phân tích. Với nội dung phân tích chi phí kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần MTS, tôi đã sử dụng các tài liệu khóa luận, chuyên đề, các sách báo, tạp chí và các tài liệu thu thập được từ phòng kế toán, số liệu chi tiết và các số liệu thu thập được qua phương pháp điều tra, phỏng vấn tại công ty như báo cáo kết quả kinh doanh,bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần MTS năm 2020, 2020 cùng một số chế độ chính sách và các tài liệu quy định có liên quan đến tình hình quản lý chi phí như: Chế độ tiền lương, hợp đồng lao động.
+ Phương pháp tổng hợp số liệu:
Thông qua các dữ liệu đã thu thập được từ các câu hỏi điều tra, phỏng vấn, các số liệu kế toán tôi tiến hành sắp xếp, phân loại, tổng hợp số liệu đã có nhằm tiến hành phân tích để đưa ra các kết luận và giải pháp để tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty.
– Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp quan trọng nhất trong hoạt đọng phân tích kinh tề doanh nghiệp. Phương pháp so sánh được sử dụng trong các trường hợp sau:
– So sánh số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định mức để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh lệch tăng giảm.
– So sánh số liệu thực hiện của kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước hoặc các năm trước để thấy sự tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai.
– So sánh giữa số liệu thực hiện của một đơn vị này với một đơn vị khác để thấy được sự khác nhau về mức độ và khả năng phấn đấu của đơn vị.
– So sánh chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể để xác định tỷ trọng của các chỉ tiêu cá biệt trong chỉ tiêu tổng thể.
– So sánh các chỉ tiêu có mối quan hệ tác động lẫn nhau như: so sánh giữa doanh thu với chi phí để xác định kết quả kinh doanh hoặc so sánh giữa tài sản và nguồn vốn kinh doanh …
– Để áp dụng phương pháp so sánh thì các chỉ tiêu đưa ra so sánh phải đảm bảo tính đồng chất. Tức là phải phản ánh cúng một nội dung kinh tế, phản ánh cùng một thời điểm
Trong phân tích tình hình chi phí tại Công ty Cổ phần MTS, em sử dụng phương pháp so sánh để nhằm mục đích xác định xu hướng và mức độ biến động của chỉ tiêu chi phí kinh doanh.
Tiến hành so sánh số liệu giữa số liệu thực hiện năm 2020 với số liệu thực hiện cùng kỳ năm 2020 để thấy được sự biến động tăng, giảm của chỉ tiêu chi phí trong những thời kỳ khác nhau. Qua đó, thấy được tình hình sử dụng chi phí của công ty qua các năm, đạt hiệu quả hay không?
+ Phương pháp tỷ suất, hệ số:
Là phương pháp phân tích dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau. Trong đó chỉ tiêu cần được so sánh có ý nghĩa quyết định đến mức độ, quy mô của chỉ tiêu trên đem so sánh.
Khi tiến hành phân tích chi phi kinh doanh tại công ty cổ phần MTS, hai phương pháp này được sử dụng để tiến hành phân tích các nội dụng sau:
– Phân tích chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu.
– Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động.
– Phân tích chi tiết chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Phương pháp biểu mẫu:
Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng, các cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Trong đó, có những dòng cột dùng để ghi chép các số liệu thu thập được và có những dòng cột để cần phải tính toán, phân tích. Các dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau: so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể. Số lượng các dòng, cột tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của nội dung phân tích. Tùy theo nội dung phân tích mà biểu có tên gọi khác nhau: biểu 5 cột, biểu 11 cột, đơn vị tính khác nhau.
Phương pháp biểu mẫu là phương pháp quan trọng trong phân tích kinh tế doanh nghiệp. Do vậy, khi tiến hành phân tích CPKD tại công ty cổ phần MTS, phương pháp này được sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích.
+ Phương pháp thay thế liên hoàn:
Là phương pháp phân tích dùng để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, trong trường hợp mối liên hệ giữa các nhân tố được thể hiện dưới dạng công thức tích số, thương số hoặc kết hợp cả hai.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh.
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần MTS.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh và các giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần MTS CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH

1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
– Khái niệm chi phí:
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”. (Theo VAS 01 “Chuẩn mực chung” được ban hành theo quyết định số 165/2002/QT-BTC ban hành ngày 31/12/2002).
Khái niệm chi phí kinh doanh:
Chi phí kinh doanh là những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh. Về bản chất, chi phí kinh doanh là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các khoản chi bằng tiền khác trong quá trình hoạt động kinh doanh. Đó là quá trình chuyển dịch vốn kinh doanh vào giá thành của sản phẩm. (PGS.TS Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).
– Khái niệm chi phí mua hàng:
Chi phí mua hàng là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá trình mua vật tư, hàng hóa. Chi phí mua hàng là những khoản chi phí phát sinh từ khi giao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng mua đã nhập kho hoặc chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra. Chi phí mua hàng có tính chất khả biến và là một bộ phận của giá vốn hàng bán. (PGS.TS Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).
– Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ. (PGS.TS Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).
Chi phí bán hàng là những hao phí cần thiết nhằm thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí về lương và các khoản trích theo lương, chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, chi phí quảng cáo, bảo hành,khuyến mãi ở bộ phận bán hàng ….(TS.Nguyễn Tuấn Duy; TS. Đặng Thị Hòa(2020) Kế toán tài chính, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).
– Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí liên quan đến công tác quản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đó là những khoản chi phí gián tiếp, tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào, bán ra. (PGS.TS Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những hao phí cần thiết để tổ chức , điều hành, thực hiện quá trình quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động chung khác như: chi phí về lương và các khoản trích theo lương của người lao động, quản lý ở các bộ phận phòng ban của doanh nghiệp, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong hành chính quản trị văn phòng…….(TS.Nguyễn Tuấn Duy; TS. Đặng Thị Hòa(2020) Kế toán tài chính, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).
Như vây, có thể hiểu: chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động kinh doanh trong thời kì nhất định.
– Doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoạc chủ sở hữu .(Theo chuẩn mực kế toán số 01).
1.1.2. Phân loại chi phí
1.1.2.1. Phân loại chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều loại với tính chất kinh tế, nội dung và công dụng khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, xác định đúng đắn phương hướng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vật tư tiền vốn và lao động của doanh nghiệp thì cần phải tiến hành phân loại chi phí theo những tiêu thức khác nhau.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và mục đích sử dụng chi phí kinh doanh được phân thành các khoản mục như: chi phí nhân viên, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
– Chi phí nhân viên: bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ trích theo lương của nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp.
– Chi phí vật liệu công cụ dụng cụ: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ, đồ dùng văn phòng, … phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
– Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số trích khấu hao của những tài sản cố định phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
– Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
– Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí khác phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
* Căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạt động kinh doanh: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
– Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, các chi phí vật liệu bao bì, công cụ, dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản hàng hoá như nhà kho, cửa hàng, bến bãi.
– Chi phí gián tiếp: Là những chi phí chung của doanh nghiệp gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp nói chung không phụ thuộc vào quá trình tiêu thụ sản phẩm.
* Căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí: chi phí khả biến, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp.
– Chi phí bất biến: Là những khoản chi phí ở một mức độ hoạt động căn bản không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. Nhưng tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phí này lại thay đổi. Chi phí bất biến trong doanh nghiệp gồm chi phí khấu hao TSCĐ, lương nhân viên quản lý…
– Chi phí khả biến: là những chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi của doanh thu bán hàng trong kỳ. Tuy nhiên, nếu tính biến phí cho một đơn vị hoạt động thì đây là khoản chi phí ổn định, không thay đổi. Thuộc loại chi phí này có lương của nhân viên bán hàng khoán theo doanh thu, chi phí quảng cáo theo doanh thu, chi phí vật liệu bao gói…
– Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí gồm các yếu tố của định phí và biến phí. Ở mức độ hoạt động nhất định, chi phí hỗn hợp có đặc điểm của định phí, trên mức độ hoạt động đó có đặc điểm của biến phí. Thuộc loại chi phí này có chi phí điện thoại, Fax…
* Căn cứ vào chức năng hoạt động của doanh nghiệp: chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính.
– Chi phí mua hàng: là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá trình mua vật tư hàng hóa. Chi phí mua hàng là những khoản chi phí phát sinh từ khi giao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng mua đã nhập kho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra. Chi phí mua hàng có tính chất khả biến và là một bộ phận của giá vốn hàng bán.
+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa
+ Chi phí phân loại, bảo quản, đóng gói hàng hóa trong khâu mua.
+ Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng
+ Chi phí bảo hiểm hàng hóa, hoa hồng đại lý trong khâu mua.
+ Thuế trong khâu mua (thuế buôn chuyến, thuế nhập khẩu, thuế GTGT)
+ Chi phí bằng tiền khác (Chi phí giao dịch, quản lý)
– Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ. Trong các doanh nghiệp thương mại chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối cao bởi vì đó là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh thương mại. Khi quy mô hoạt động được mở rộng, doanh thu tăng thì tỷ trọng chi phí bán hàng cũng tăng. Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
– Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí liên quan đến công tác quản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đó là những khoản chi phí gián tiếp, tương đối ổn định, không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào, bán ra. Cho nên khi quy mô kinh doanh tăng, doanh thu tăng thì tỷ suất chi phí quản lý có xu hướng giảm. Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
– Chi phí tài chính: trong chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng và các đối tượng khác, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… Chi phí trả lãi tiền vay là những khoản chi phí mà doanh nghiệp trả cho ngân hàng và các doanh nghiệp khác trong quá trình vay vốn cho nhu cầu hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng cơ bản.
Ngoài ra, người ta còn phân loại chi phí kinh doanh thành chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí cơ hội, chi phí chìm… Phân tích tình hình chi phí kinh doanh cần phải nắm vững từng cách phân loại chi phí và ý nghĩa của nó vì mỗi một cách phân loại có ý nghĩa riêng biệt và đáp ứng một yêu cầu quản lý nhất định.
1.1.3. Mục đích của phân tích chi phí kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì sự cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt, do đó các doanh nghiệp đều nỗ lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển thông qua việc xác định các chiến lược để đạt được mục tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại thì chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh, qua đó thấy được tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh. Qua phân tích có thể thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý không? có phù hợp với nhu cầu kinh doanh, với nguyên tắc quản lý kinh tế- tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Đồng thời phân tích chi phí kinh doanh nhằm tìm ra những mặt tồn tại, bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí. Từ đó đề ra các chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn. Do đó, việc phân tích chi phí kinh doanh có vai trò rất quan quan trọng và các doanh nghiệp cần thiết tiến hành phân tích chi phí kinh doanh của doanh nghiệp mình.
1.1.4. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh
Phân tích tình hình chi phí kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại căn cứ vào những số liệu sau:
– Bảng cân đối kế toán : Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
– Báo cáo kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh: báo cáo kết quả HĐKD là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát về tình hình doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
– Các số liệu kế toán chi phí: bao gồm kế toán tổng hợp và chi tiết chi phí, sổ chi tiết tài khoản.
– Các chế độ chính sách và các tài liệu quy định có liên quan đến tình hình quản lý chi phí tại công ty cổ phần MTS: chế độ tiền lương, chính sách tín dụng , các hợp đồng vay vốn, hợp đồng lao động,….
– Các chỉ tiêu kế hoạch và định mức chi phí kinh doanh.
– Các chế độ chính sách và các tài liệu quy định có liên quan đến tình hình quản lý chi phí của Nhà nước cho doanh nghiệp bao gồm cả những văn bản quy định hướng dẫn của ngành hoặc cơ quan chủ quản, của cơ quan bảo hiểm xã hội , chính sách tín dụng, hợp đồng lao động, hợp đồng vay vốn, các quy định về giá cước vận tải…
1.1.5. Các chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh
– Tỷ suất chi phí kinh doanh ( F’): Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) của Tổng chi phí trên Tổng doanh thu. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ suất chi phí được xác định theo công thức sau:
F’ = x 100
Trong đó: F’: Tổng chi phí kinh doanh
M: Tổng doanh thu theo giá vốn bán trong kỳ của doanh nghiệp
F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh (%)
Tỷ suất chi phí kinh doanh (F’) phản ánh: cứ một đồng lưu chuyển hàng hóa hoặc thu nhập của doanh nghiệp đạt được trong kỳ thì sẽ mất bao nhiêu đồng chi phí. Do vậy, có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí này để phân tích so sánh trình độ quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh giữa các kỳ của doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp cùng loại trong một thời kỳ cụ thể. Tỷ suất chi phí kinh doanh càng giảm thì hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh càng cao.
– Mức độ tăng ( giảm ) tỷ suất chi phí kinh doanh ( ∆F’ ):
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối phản ánh tình hình và kết quả giảm hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ phân tích với tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ gốc. Công thức tính tỷ suất chi phí kinh doanh như sau:
∆F’ = –
Trong đó : ∆F’: Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh
: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ phân tích
: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ gốc.
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá sự thay đổi về số tuyệt đối của tỷ suất chi phí kinh doanh qua đó nhận thấy sự tiến bộ hay yếu kém trong công tác quản lý cho CPKD của doanh nghiệp.
– Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh ( TF’)
Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa mức tăng giảm tỷ suất chi phí với tỷ suất chi phí kỳ gốc. Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ giảm chi phí kinh doanh nhanh hay chậm giữa hai doanh nghiệp cùng loại trong cùng một kỳ hoặc giữa hai thời kỳ của một doanh nghiệp.

Công thức:
TF’ = x 100
Trong đó: : Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
∆F’: Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh
: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ gốc.
Chỉ tiêu này giúp người quản lý doanh nghiệp nắm được tình hình kết quả giảm chi phí kinh doanh trong một kỳ.
– Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh ( )
Chỉ tiêu này cho biết với mức doanh thu bán hàng trong kỳ và mức giảm (hoặc tăng) tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp tiết kiệm (hoặc lãng phí) chi phí là bao nhiêu?
Công thức:
= ∆F’ x
Trong đó: UF: Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí
M¬1: Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
∆F’: Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh tế thu được do hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Theo cách đánh giá này:
≥ 0 : Doanh nghiệp quản lý chi phí kinh doanh chưa tốt
công ty đang đầu tư mở rộng sản xuất. Đây có thể là tín hiệu tốt cho doanh nghệp => việc quản lý và sử dụng chi phí nói chung là khá hợp lý và hiệu quả. Nhưng vẫn cần thắt chặt việc quản lý chi phí để tránh gây những lãng phông cần thiết.
– Nếu chi phí tăng, lợi nhuận giảm thì cho thấy việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp là không hợp lý, không hiệu quả và rất lãng phí.
– Nếu chi phí giảm, lợi nhuận tăng thì cho thấy việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp là rất hợp lý và có hiệu quả.
– Nếu chi phí giảm, lợi nhuận giảm thì có thể công ty đang phải thu hẹp việc đầu tư kinh doanh => đây là tín hiệu không tốt đối với doanh nghiệp nên việc xem xét lại việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh cho có hiệu quả hơn giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
1.2. Nội dung phân tích chi phí kinh doanh
1.2.1. Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối quan hệ với doanh thu
Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh là đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện doanh thu bán hàng, xác định mức tiết kiệm hay lãng phí về chi phí. Trong trường hợp có sự biến động về giá cả hàng hóa, để đánh giá chính xác tình hình chi phí kinh doanh cần phải loại trừ yếu tố giá trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng.
Trong doanh nghiệp thương mại chi phí kinh doanh được sử dụng trước hết phải tạo ra doanh thu để có nguồn bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Vì thế, để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét đến sự biến động tăng giảm của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu.
Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh có liên hệ tới doanh thu bán hàng.
* Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là để phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và doanh thu tài chính.
* Tổng mức chi phí kinh doanh
Tổng mức chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trong kỳ. Tổng chi phí kinh doanh bao gồm chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra, chi phí tài chính.
Tổng mức chi phí kinh doanh có quan hệ tỷ lệ với tổng mức lưu chuyển hàng hóa. Khi tổng mức lưu chuyển hàng hóa thay đổi làm tổng mức chi phí kinh doanh cũng thay đổi theo. Tuy nhiên, chỉ tiêu tổng mức chi phí kinh doanh này chưa phản ánh được thực chất tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chất lượng của công tác quản lý doanh nghiệp trong kỳ đó. Vì vậy, cần sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí kinh doanh.
* Tỷ suất chi phí kinh doanh
Tỷ suất chi phí kinh doanh là là để phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) của Tổng chi phí trên Tổng doanh thu. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp.
Ta có một số công thức áp dụng để phân tích như sau:
F’= F/M*100
Trong đó: F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh
F: Tổng chi phí kinh doanh
M: Tổng doanh thu của doanh nghiệp
Ý nghĩa: Để đánh giá được chất lượng quản lý chi phí, cần phải phân tích được chỉ tiêu tỷ suất chi phí. Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng doanh thu đạt được trong kỳ thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí kinh doanh. Vì vậy, chỉ tiêu này có thể được sử dụng để phân tích, so sánh trình độ quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh giữa các kỳ của doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp cùng loại trong kỳ.
– Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí ( F’): đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tình hình và kết cấu hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Chỉ tiêu này được xác định như sau:
F’= F’1 – F’0
Trong đó:
F’: Mức độ hạ thấp hoặc tăng tỷ suất chi phí kinh doanh
F’1: Tỷ suất chi phí kinh doanh thực tế ( kỳ này)
F’0 : Tỷ suất chi phí kinh doanh kế hoạch ( kỳ trước)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh thay đổi về số tuyệt đối của tỷ suất chi phí kinh doanh qua đó nhận thấy sự tiến bộ hay yếu kém trong công tác quản lý cho CPKD của doanh nghiệp.
– Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (TF’) : Tốc độ tăng ( giảm ) tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa mức độ tăng ( giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ thực hiện và tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc. Chỉ tiêu này được xác định:
TF’= F’/F’0
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh rõ hơn tình hình kết quả phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh. Bởi vì trong một số trường hợp giữa hai kỳ của doanh nghiệp ( hoặc giữa hai doanh nghiệp có thể so sánh được với nhau) đều có mức hạ thấp CPKD như nhau nhưng tốc độ giảm tỷ suất chi phí kinh doanh lại khác nhau, khi đó doanh nghiệp nào giảm nhanh hơn thì được đánh giá là tốt hơn.
Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thì tổng mức chi phí có thể tăng lên hoặc giảm đi nhưng phải đảm bảo mở rộng quy mô, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hóa, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Nếu tỷ lệ tăng của chi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thì tỷ suất chi phí giảm thì đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí là tốt, có hiệu quả. Trong trường hợp này các chỉ số ∆F’, và sẽ là những số âm, doanh nghiệp đạt được mức tiết kiệm tương đối về chi phí. Ngược lại nếu tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của chi phí thì tỷ suất chi phí tăng lên, các chỉ số ∆F’, và là những số dương thì doanh nghiệp sẽ lãng phí chi phí và như vậy việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là chưa tốt và chưa hợp lý.
1.2.2. Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
Trong hoạt động kinh doanh thương mại chia ra làm ba chức năng cơ bản, đó là chức năng mua hàng, bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Để nhận thức, đánh giá chính xác tình hình quản lý và chất lượng của công tác quản lý, chi phí kinh doanh cũng được chia ra làm ba loại theo các chức năng hoạt động như sau:
– Chi phí mua hàng
– Chi phí bán hàng
– Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo các chức năng hoạt động nhằm mục đích đánh giá tình hình tăng giảm và tỷ trọng của các khoản mục chi phí, qua đó, đánh giá tình hình phân bổ và sử dụng chi phí cho từng chức năng, thấy được sự ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo các chức năng hoạt động có hợp lý hay không?
Để phân tích chi phí theo các chức năng hoạt động ta cần tính tỷ trọng chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí, tỷ suất chi phí của tổng chi phí kinh doanh cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng. Sau đó so sánh sự tăng giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí.
1.2.3. Phân tích chi tiết chi phí
1.2.3.1. Phân tích chi phí mua hàng
Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí mua hàng nhằm đánh giá tình hình tăng, giảm và nguyên nhân tăng giảm của các khoản mục chi phí, qua đó thấy được tình hình tăng giảm có hợp lý hay không? Trong mọi trường hợp, nếu doanh thu bán hàng, (hoặc giá vốn hàng bán) tăng lên thì các khoản mục chi phí mua hàng tăng lên là hợp lý và ngược lại.
Để phân tích chi tiết chi phí mua hàng ta lập biểu 11 cột, sau đó tính tỷ trọng chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí mua hàng, tỷ suất chi phí của tổng chi phí mua hàng cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng. Sau đó so sánh sự tăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí. So sánh tỷ lệ tăng, giảm của tổng chi phí mua hàng cũng như từng khoản mục chi phí mua hàng với doanh thu.
1.2.3.2. Phân tích chi tiết chi phí bán hàng
Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng nhằm đánh giá tình hình biến động tăng giảm giữa các kỳ về số tiền, tỷ trọng của các khoản mục, qua đó thấy được tình hình tăng giảm có hợp lý hay không? Nhìn chung các khoản chi phí này có thể tăng hoặc giảm, nhưng nếu đảm bảo tăng doanh thu bán hàng, tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng lớn hơn tỷ lệ tăng của chi phí thì được đánh giá là hợp lý.
Để phân tích chi tiết chi phí bán hàng ta lập biểu 11 cột, sau đó tính tỷ trọng chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí bán hàng, tỷ suất chi phí của tổng chi phí bán hàng cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng. Sau đó so sánh sự tăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí. So sánh tỷ lệ tăng, giảm của tổng chi phí bán hàng cũng như từng khoản mục chi phí bán hàng với doanh thu.
1.2.3.3. Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân tích các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tăng giảm giữa các kỳ, đồng thời so sánh với các chỉ tiêu định mức sử dụng, nếu vượt so với các chỉ tiêu định mức là không hợp lý.
Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp ta lập biểu 11 cột, sau đó tính tỷ trọng chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí quản lý doanh nghiệp, tỷ suất chi phí của tổng chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng. Sau đó so sánh sự tăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí. So sánh tỷ lệ tăng, giảm của tổng chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như từng khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp với doanh thu.

FTSE MTS Eurozone Government Bond IG 7-10Y Ex-CNO Etrix (EMIED5=)

Định kỳ Một lần

Định kỳ Một lần

Cho tất cả tin phát hành trong tương lai Chỉ cho tin phát hành sắp tới Gửi tôi lời nhắc trước 1 ngày giao dịch

Phương pháp giao

Cửa sổ bật lên ở trang web

Thông báo Ứng Dụng Di Động

Đã thêm vị thế thành công vào:

  • Khối lượng: –
  • Giá mở cửa: 275.586
  • Biên độ trong Ngày: 275.586 – 275.586

Tổng quan FTSE MTS Eur Gov Bond IG 7-10Y Ex-CNO

  • 1 Ngày
  • 1 Tuần
  • 1 Tháng
  • 3 Tháng
  • 6 Tháng
  • 1 Năm
  • 5 năm
  • T.đa

Tóm Tắt Kỹ Thuật

Loại 5 phút 15 phút Hàng giờ Hàng ngày Hàng tháng
Trung bình Động Mua Mua
Các Chỉ Số Kỹ Thuật Mua Mạnh Mua Mạnh
Tổng kết Trung Tính Trung Tính Trung Tính Mua Mạnh Mua Mạnh

Mô hình Nến

Lọc Bảng Biểu Theo:

Mô hình Khung thời gian Độ tin cậy M. hình Nến Trước đây Thời gian Mô hình Nến
Hình Mẫu Mới Nổi
Belt Hold Bullish 1H Hiện tại
Bullish Engulfing 1H Hiện tại
Belt Hold Bullish 5H Hiện tại
Bullish Engulfing 5H Hiện tại
Belt Hold Bullish 1D Hiện tại
Bullish Engulfing 1D Hiện tại
Hình Mẫu Hoàn Chỉnh
Tri-Star Bullish 15 1 20/03/2020 00:15
Tri-Star Bullish 1M 4 01/20
Tri-Star Bullish 5H 7 12/03/2020 00:00

Bắt đầu giao dịch với những nhà môi giới hàng đầu trong ngành

Các nhà môi giới Cơ quan Điều tiết Tài chính Lưu ký T.Thiểu
Không $5 Giao dịch Ngay
Ủy Ban Chứng Khoán và Sàn Giao Dịch Síp (Síp), Ủy Ban Dịch Vụ Tài Chính Quốc Tế (Belize) $1 Giao dịch Ngay
Không Giao dịch Ngay

Chúng tôi khuyến khích các bạn đăng bình luận để kết giao với người sử dụng, chia sẻ quan điểm của bạn và đặt câu hỏi cho tác giả và những người khác. Tuy nhiên, để duy trì bài luận ở mức độ cao, chúng tôi đều phải đánh giá và yêu cầu, vì vậy xin vui lòng ghi nhớ những tiêu chí sau:

  • Làm phong phú cuộc đàm luận
  • Đi vào trọng tâm và đúng hướng. Chỉ đăng những nội dung liên quan đến chủ đề đang được thảo luận.
  • Hãy tôn trọng. Kể cả những ý kiến tiêu cực cũng phải được viết trong khuôn khổ tích cực và ngoại giao.
  • Sử dụng phong cách viết chuẩn. Bao gồm cả dấu chấm câu, chữ hoa và chữ thường.
  • LƯU Ý : Các tin rác và/hoặc thông điệp cùng đường dẫn quảng cáo trong bài bình luận sẽ bị xóa bỏ.
  • Tránh những công kích cá nhân, báng bổ hay vu khống trực tiếp đến tác giả hay một người sử dụng khác.
  • Chỉ cho phép các bình luận bằng Tiếng Việt.
Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Đầu tư tiền vào đâu
Trả lời

;-) :| :x :twisted: :smile: :shock: :sad: :roll: :razz: :oops: :o :mrgreen: :lol: :idea: :grin: :evil: :cry: :cool: :arrow: :???: :?: :!: