Thuật ngữ trong thị trường tiền điện tử (Cryptocurrency).

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Tổng hợp thuật ngữ thị trường Cryptocurrency(tiền điện tử) những người đầu tư cần biết

Thị trường Cryptocurrency có rất nhiều điều mà bạn cần phải học tập và khám phá, thuật ngữ là một trong số đó. Có nhiều điều khiến bạn nhầm lẫn vì chưa hiểu hết được. Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc của bạn, cùng theo dõi nhé.

THUẬT NGỮ THỊ TRƯỜNG CRYPTOCURRENCY

ADRESS : Là địa chỉ được chỉ định tại mỗi tài khoản, dùng để thanh toán, chuyển nhận Bitcoin.

ALTCOIN : Thuật ngữ được sử dụng để nói về các cryptocurrency khác, có thể xem tại Coinmarketcap.

ASIC : Từ viết tắt cho vi mạch, tích hợp ứng dụng cụ thể. Các chip đơn được thiết kế bằng silicon này nhằm xử lý sự cố SHA-256 để xác thực các giao dịch và khai thác Bitcoin.

ASIC MINER : Đây là ứng dụng dùng để khai thác Bitcoin. Các thiết bị này có thể kết nối trực tiếp máy tính với nhau, cáp internet hoặc liên kết không dây.

BIT: Đơn vị con của Bitcoin, 1.000.000 bit tương đương với 1 bitcoin.

BLOCK: Khối là một bản ghi vĩnh viễn của dữ liệu được lưu trữ trong blockchain, hoạt động như một trang hoặc sổ cái. Mỗi khối chứa và xác nhận các giao dịch đang chờ xử lý. Khoảng 10 phút một lần, một khối mới cùng với các giao dịch sẽ được thêm vào blockchain thông qua việc khai thác mỏ.

BLOCKCHAIN: Một bản ghi công khai minh bạch của mỗi giao dịch bitcoin theo trình tự thời gian được chia sẻ bởi mỗi người tham gia bitcoin giao dịch. Blockchain xác minh tính xác thực, sự thường xuyên của tất cả các giao dịch Bitcoin và ngăn ngừa chi tiêu gấp đôi.

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

BTC: Viết tắt của Bitcoin

CRYPTOCURRENCY: Dạng tiền tệ không hữu hình được tạo ra bằng toán học dựa trên thuật toán mật

CRYPTOGRAPHY: Một phần của toán học được sử dụng bởi Cryptocurrency nhằm tăng mức độ bảo mật.

DDOS: Viết tắt của “Distributed Denial Of Service” . Một cuộc tấn công DDoS sử dụng nhiều máy tính dưới sự kiểm soát của admin để làm suy yếu nguồn lực của một mục tiêu chính. Khiến cho webiste trở nên quá tải, có khi phải dừng hoạt động.

DOUBLE SPENDING: Là một cuộc tấn công mà một bộ coin nhất định được chi tiêu trong nhiều giao dịch. Có nghĩa là : Gửi hai giao dịch mâu thuẫn liên tục vào mạng Bitcoin. Đây được gọi là cuộc tấn công chủng tộc.

EXCHANGE: Một nền tảng trung tâm để trao đổi các loại tiền tệ và tài sản khác nhau.

FIAT CURRENCY: Một đồng tiền không có giá trị nội tại nhưng được coi là có giá trị vì một chính phủ đã tuyên bố nó là như vậy. Từ ‘Fiat’ xuất phát từ tiếng Latin, có nghĩa là ‘Hãy để nó được thực hiện’.

FINCEN: Viết tắt của “Financial Crimes Enforcement Network” là một cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ kho bạc để thu thập và phân tích thông tin về các giao dịch tài chính để chống và rửa tiền, tài trợ khủng bố , và các tội phạm tài chính.

ĐỀ CỬ: Giá Bitcoin giảm, bạn có nên mua?

FORK: Sự thay đổi của giao thức Bitcoin không tương thích. Fork blockchain xảy ra khi các nút chạy phiên bản mới của giao thức tạo ra một blockchain riêng không tương thích với phần mềm cũ.

GENESIS BLOCK: Khối ban đầu trong Blockchain.

HASH: Thuật toán lấy một lượng dữ liệu biến đổi và chuyển nó thành một đoạn ngắn, chiều dài cố định và một đoạn dữ liệu cố định.

HASH RATE: Số lượng băm của một thợ mỏ bitcoin có thể thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một giây).

KYC: Cho phép các tổ chức tài chính lọc ra danh sách khách hàng tiềm năng để đảm bảo rằng chúng là hợp pháp và có thể xác minh danh tính của họ.

LIQUIDITY: Khả năng mua hoặc bán tài sản của thị trường kết hợp với mức độ giá cả tương đối ổn định và nhất quán giữa các giao dịch gọi là thanh khoản.

MBTC: Đơn vị một phần nghìn của Bitcoin (0.001 BTC).

MINNING: Quá trình tạo ra Bitcoin mới, thông qua quá trình toán học giải quyết vấn đề mật mã sử dụng phần cứng máy tính. (Gọi là đào coin đó).

MULTISIG: Một thuật ngữ được ký hợp đồng cho các địa chỉ Đa chữ ký cho phép nhiều người sử dụng một phần địa chỉ với một khoá công khai. Khả năng truy cập vào các quỹ từ địa chỉ đó yêu cầu nhiều người ký để truy cập vào tài khoản. Kết quả là các địa chỉ multisig có khả năng chống trộm tốt hơn nhiều. (chuyên về bảo mật)

NODE: Đề cập đến một máy tính chạy một blockchain áp dụng cho toàn bộ khách hàng. Nó phục vụ để chia sẻ các khối và các giao dịch trên mạng sử dụng cơ sở hạ tầng client-to-client.

P2P: Peer-to-peer (P2P) đề cập đến các tương tác cryptocurrency trực tiếp, phân quyền giữa hai bên hoặc nhiều hơn. Không có ngân hàng hoặc tổ chức tài chính nào khác được yêu cầu như một bên thứ ba.

PAPER WALLET: Một bản sao có chứa thông tin về ví bitcoin chẳng hạn như địa chỉ bitcoin và các khóa cá nhân tương ứng của chúng. Ví giấy thường được sử dụng để lưu trữ bitcoin một cách an toàn với dung lượng không phải là phần mềm.

PRIVATE KEY: Chữ ký mã hoá cho phép người dùng truy cập và di chuyển bitcoin từ một ví tiền cụ thể.

PSP: Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán. PSP hoạt động như các đại lý bitcoin cho các thương gia chấp nhận thanh toán trực tuyến.

PUBLIC KEY: Một chuỗi chữ số công khai được biết đến hoạt động như một địa chỉ bitcoin khi băm với khóa cá nhân để ký một giao tiếp số. Đây là chìa khóa mà bạn có thể chia sẻ với những người khác để nhận bitcoin.

QR CODE: Là hình ảnh khối hai chiều chứa mẫu màu đen trắng đại diện cho một dãy dữ liệu. Các hình ảnh có thể quét được và thường được sử dụng để mã hóa địa chỉ bitcoin

SATOSHI: Đơn vị nhỏ nhất của Bitcoin (0.00000001 BTC).

SATOSHI NAKAMOTO: Người tạo ra Bitcoin.

SIGNATURE: Một chuỗi toán học được tạo ra bởi việc băm các khóa riêng và công cộng cùng nhau, chứng minh rằng giao dịch bitcoin đến từ một địa chỉ cụ thể.

SEPA: Một Khu vực thanh toán Châu Âu. SEPA được thiết kế như là một thỏa thuận hội nhập về thanh toán của Liên minh Châu Âu, giúp dễ dàng chuyển tiền giữa các quốc gia bằng đồng Euro.

TRANSACTION BLOCK: Biên dịch các giao dịch bitcoin được thu thập thành một khối, sau đó băm và thêm vào blockchain.

TRANSACTION FEE: Phí dịch vụ nhỏ được thêm vào một số giao dịch. Khoản phí này được trả cho người khai thác làm tích luỹ khối chứa giao dịch.

VOLATILITY: Độ biến động của thị trường phản ánh sự đo lường, sự biến động giá trong một khoảng thời gian cho một tài sản tài chính được giao dịch, bao gồm bitcoin.

WALLET: Ví để chứa Bitcoin.

WIRE TRANSFER: Chuyển tiền từ người này sang người khác. Chuyển khoản ngân hàng thường được sử dụng để gửi và lấy tiền tệ truyền thống (‘fiat’) từ các giao dịch bitcoin.

[Phần I]Các thuật ngữ thường gặp khi tìm hiểu về Bitcoin và tiền điện tử

Nếu bạn là một người tìm hiểu về Bitcoin nói riêng và thị trường tiền điện tử (tiền ảo hay tiền kỹ thuật số) nói chung thì hẳn đã từng gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là các thuật ngữ, khái niệm chuyên ngành. Bao giờ cũng vậy, khi học về bất cứ lĩnh vực gì chúng ta cũng nên đi từ cơ bản đến nâng cao, bài viết này Blog tiền ảo sẽ giúp các bạn hiểu được các khái niệm, thuật ngữ thường gặp khi đọc các tài liệu về tiền ảo Bitcoin và lĩnh vực tiền điện tử.

[Phần I]Các thuật ngữ thường gặp khi tìm hiểu về Bitcoin và tiền điện tử

Các thuật ngữ thường gặp trong thị trường tiền điện tử

1. Bitcoin

Mình tin rằng trên 90% mọi người vẫn đang nhầm lẫn giữa “Bitcoin” và “bitcoins”. “Bitcoin” là một hệ thống thanh toán điện tử, còn “bitcoins” là đơn vị tiền tệ trong hệ thống đó. Là loại tiền kỹ thuật số, sử dụng cộng nghệ peer-to-peer để tạo điều kiện cho các thanh toán.

Số lượng bitcoins được tạo ra là “hữu hạn”, chỉ có tối đa 21 triệu BTC, điều này đảm bảo giá trị của nó không bị giảm dần theo thời gian. Người dùng lưu trữ bitcoins bằng những chiếc ví điện tử, và các giao dịch được xác thực bằng chữ ký điện tử.

2. BTC

BTC là ký hiệu bitcoin ngoài ra bitcoin còn có các ký hiệu khác như XBT, ₿

3. Address (địa chỉ /ví bitcoin)

Tương tự như địa chỉ email, địa chỉ bitcoin (hay còn gọi là ví bitcoin) là một chuỗi ký tự được tự do tạo ra từ 27 đến 34 ký tự, được dùng để nhận và gửi bitcoin.

4. Blockchain (chuỗi khối)

Blockchain là một hệ thống có các mắt xích là các khối được lưu trữ công khai trên mạng theo thứ tự thời gian hay còn gọi là “sổ cái”. Hệ thống này được chi sẻ giữa tất cả người dùng bitcoin. Chuỗi các khối được sử dụng để kiểm chứng các giao dịch và chống double-spending ( chi tiêu 2 lần cùng 1 số tiền).

5. Satoshi

Satoshi là đơn vị tiền tệ nhỏ nhất của Bitcoin, 1 BTC tương đương 100,000,000 Satoshi. Đơn vị này được đặt theo tên của người sáng lập Bitcoin.

6. Satoshi Nakamoto

Satoshi Nakamoto là người sáng lập ra Bitcoin vào năm 2009. Cái tên satoshi nakamoto chỉ là một biệt danh của một người hoặc một nhóm người dấu tên, hiện nay vẫn chưa xác định rõ được danh tính của nhà sáng lập ra đồng tiền ảo bitcoin.

7. Wallet

Ví tiền điện tử dùng để lữ trữ các đồng tiền điện tử, có thể là một chương trình được download và install vào máy tính của bạn hoặc 1 ứng dụng (app) cài trên smartphone và cũng có thể là ví online của một bên thứ 3 uy tín như Coinbase hay Blockchain.info

8. Cryptocurrency

Cryptocurrency là từ ghép giữa crypto và currency. Nếu hiểu theo đúng nghĩa currency là “tiền” và crypto là “mật mã” thì cryptocurrency có thể được dịch là “tiền mật mã”, tuy nhiên khái niệm này thường được dùng chỉ cả tiền điện tử, tiền ảo, tiền kỹ thuật số.

9. Altcoin

Thuật ngữ Altcoin dùng để chỉ những đồng coin “thay thế Bitcoin”. Bitcoin được xem là đồng tiền ảo đầu tiên trên thế giới, các coin ra đời sau đó hầu hết đều được xây dựng dự trên nền tảng của Bitcoin và cải tiến hơn, khắc phục những khuyết điểm mà Bitcoin gặp phải. Altcoin hay cách viết đầy đủ là Alternate Coins.

10. Block (khối dữ liệu)

Dữ liệu được lưu vĩnh viễn trên mạng lưới Bitcoin nhờ vào những khối đữ liệu (Block). Một khối chứa những thông tin giao dịch mà những khối trước đó chưa được lưu trữ. Các khối được liên kết với nhau dưới dạng chuỗi. Cứ trung bình mỗi 10 phút, sẽ có một khối mới được kiểm chứng, chứa những giao dịch gần nhất. Mỗi khối được kiểm chứng sẽ khẳng định thêm sự tồn tại của khối trước.

11. Cryptography

Cryptography là một nhánh toán học nghiên cứu về các phương pháp toán học trong bảo mật cao cấp. Các lĩnh vực ngân hàng và thương mại điện tử đã và đang ứng dụng cryptography. Trong lĩnh vực bitcoin, cryptography được ứng dụng để xử lý các giao dịch giữa các ví điện tử. Nó còn được dùng để mã hóa ví điện tử bằng mật khẩu.

12. Exchange (sàn giao dịch)

Exchange hay sàn giao dịch là nơi người dùng đặt lệnh mua và bán các đồng tiền ảo Bitcoin, Ethereum, Litecoin, Ripple. ra các đồng tiền khác (như USD hay VND).

Ok. Phần 1 tạm thời như thế đã phần 2 mình sẽ giới thiệu thêm các thuật ngữ khác mà bạn hay gặp khi tìm hiểu về Bitcoin và lĩnh vực tiền điện tử. Mới học thì mình nghĩ bạn không cần phải hiểu ngay được bản chất của nó là gì, chỉ cần biết biết khái niệm của nó thôi, sau này làm việc nhiều với nó dần dần bạn sẽ biết cách thức hoạt động của các thuật ngữ này ra sao. Đón chờ “[Phần II] Các thuật ngữ thường gặp khi tìm hiểu về Bitcoin và tiền điện tử” nhé.

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Đầu tư tiền vào đâu
Trả lời

;-) :| :x :twisted: :smile: :shock: :sad: :roll: :razz: :oops: :o :mrgreen: :lol: :idea: :grin: :evil: :cry: :cool: :arrow: :???: :?: :!: